Hiển thị các bài đăng có nhãn dia chi hoc ke toan thuc hanh cap toc tai ha noi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dia chi hoc ke toan thuc hanh cap toc tai ha noi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 24 tháng 4, 2013

Tự học PM Misa - Các nghiệp vụ cần lưu ý

ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI

Các nghiệp vụ cần lưu ý

1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Trường hợp xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ sẽ liên quan tới cả nghiệp vụ kế toán quỹ và kế toán ngân hàng nhưng chỉ cần một bút toán định khoản. Vì vậy để tránh sự trùng lặp khi cả kế toán quỹ và kế toán ngân hàng cùng thực hiện ghi sổ ở phân hệ Quỹ và phân hệ Ngân hàng, NSD nên thống nhất việc định khoản nghiệp vụ kế toán này sẽ được thực hiện duy nhất trên phân hệ Quỹ hay Ngân hàng.
2. Bán hàng
Trường hợp bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng có liên quan đến kế toán bán hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. MISA SME. NET 2012 cho phép lập chứng từ thu tiền ngay trên phân hệ Bán hàng khi lập chừng từ bán hàng. Do đó kế toán quỹ, kế toán ngân hàng không phải lập chứng từ thu tiền (Phiếu thu, Nộp tiền vào tài khoản) trên phân hệ Quỹ, phân hệ Ngân hàng.
Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn bán hàng đồng thời lập phiếu xuất kho thì khi lập chứng từ bán hàng (hóa đơn), MISA SME.NET 2012 cho phép lập luôn phiếu xuất kho cho hàng bán trên phân hệ Bán hàng. Do đó, kế toán kho không phải lập phiếu xuất kho trên phân hệ Kho nữa. Nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho trước và lập hóa đơn bán hàng sau thì việc lập phiếu xuất kho hàng bán sẽ được kế toán kho thực hiện trên phân hệ Kho còn kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng trên phân hệ Bán hàng và thực hiện thao tác chọn phiếu xuất kho.
3. Mua hàng
Trường hợp mua hàng chưa thanh toán, thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng có liên quan đến kế toán kho, kế toán mua hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. Khi lập chứng từ mua hàng, chương trình cho phép lập phiếu nhập, hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán ngay trên màn hình nhập liệu Mua hàng của phân hệ Mua hàng. Do đó, kế toán kho không phải lập phiếu nhập cho hàng mua trên phân hệ kho, kế toán quỹ và kế toán ngân hàng không phải lập chứng từ thanh toán (Phiếu chi, Séc, Ủy nhiệm chi…) trên phân hệ Quỹ và phân hệ Ngân hàng nữa.
Trường hợp mua hàng, hàng về nhập kho nhưng chưa nhận được hóa đơn, chương trình cũng cho phép lập chứng từ mua hàng không kèm hóa đơn ngay trên phân hệ Mua hàng, việc nhận hóa đơn cho hàng mua cũng được thực hiện trên phân hệ Mua hàng (xem hướng dẫn chi tiết trang 78).

4. Thu tiền khách hàng
Trường hợp thu tiền khách hàng bằng tiền mặt hoặc tiền gửi có liên quan đến kế toán bán hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. Do đó, để thống nhất, tránh trùng lặp khi kế toán quỹ và kế toán bán hàng hoặc kế toán ngân hàng và kế toán bán hàng cùng thực hiện một bút toán ghi sổ, NSD nên quy định thống nhất nghiệp vụ thu tiền khách hàng sẽ thực hiện trên phân hệ nào. Để thuận tiện cho công tác ghi sổ kế toán, NSD nên thực hiện nghiệp vụ thu tiền khách hàng trên phân hệ Bán hàng (xem hướng dẫn chi tiết trang 92).

5. Trả tiền nhà cung cấp
Trường hợp trả tiền nhà cung cấp bằng tiền mặt hoặc tiền gửi có liên quan đến kế toán mua hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. Do đó, để thống nhất, tránh trùng lặp khi kế toán quỹ và kế toán mua hàng hoặc kế toán ngân hàng và kế toán mua hàng cùng thực hiện một bút toán ghi sổ, NSD nên quy định thống nhất nghiệp vụ trả tiền nhà cung cấp sẽ thực hiện trên phân hệ nào. Để thuận tiện cho công tác ghi sổ kế toán, NSD nên thực hiện nghiệp vụ trả tiền nhà cung cấp trên phân hệ Mua hàng (xem hướng dẫn chi tiết trang 80).
6. Mua tài sản cố định
Trường hợp mua TSCĐ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc gửi, khi lập chứng từ Mua TSCĐ và ghi tăng, chương trình cho phép lập chứng từ ghi tăng TSCĐ đồng thời cho phép lập chứng từ thanh toán, chứng từ mua TSCĐ (hóa đơn) ngay trên màn hình nhập liệu Mua TSCĐ và ghi tăng của phân hệ TSCĐ. Do đó, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng không phải lập chứng từ thanh toán (Phiếu chi, Séc, Ủy nhiệm chi) trên phân hệ Quỹ, phân hệ Ngân hàng nữa.
7. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ, việc ghi giảm TSCĐ được thực hiện trên phân hệ TSCĐ, nhưng việc lập chứng từ thu tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Phiếu thu, Nộp tiền vào tài khoản) sẽ được kế toán quỹ, kế toán ngân hàng thực hiện trên phân hệ Quỹ, phân hệ Ngân hàng.
8. Tính khấu hao tài sản cố định
Việc tính khấu hao TSCĐ chỉ được thực hiện một lần vào cuối tháng, do đó nếu doanh nghiệp đã thực hiện tính khấu hao rồi nhưng có sai sót và muốn thực hiện tính khấu hao lại thì trước khi thực hiện tính khấu hao cần phải bỏ ghi và xóa chứng từ đã tính khấu hao, sau đó sửa các thông tin sai liên quan đến TSCĐ và thực hiện tính khấu hao lại.
9. Kết chuyển lãi lỗ
Việc lập chứng từ kết chuyển lãi lỗ được thực hiện vào cuối kỳ, nhưng trước khi thực hiện kết chuyển lãi lỗ cần thực hiện các bút toán cuối kỳ như tính giá xuất kho, khấu trừ thuế, tính khấu hao TSCĐ,… Để đảm bảo cho việc xác đinh kết quả kinh doanh được chính xác, nếu doanh nghiệp đã lập chứng từ kết chuyển lãi lỗ mà quên không thực hiện một trong các bút toán cuối kỳ trên, hoặc muốn chỉnh sửa các chứng từ phát sinh trên các phân hệ thì cần phải bỏ ghi và xóa chứng từ kết chuyển lãi lỗ đã lập, sau đó thực hiện các bút toán cuối kỳ chưa được thực hiện hoặc chỉnh sửa các chứng từ đã phát sinh trên các phân hệ rồi mới thực hiện lại việc kết chuyển lãi lỗ.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238





Tự học PM Misa - HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU

HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC NGẮN HẠN CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI


 HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU TỪ PHẦN MỀM MISA-SME 7.9 VÀ MISA SME.NET 2010 SANG MISA SME.NET 2012

1. Chuyển đổi dữ liệu từ phần mềm MISA-SME 7.9 sang MISA SME.NET 2012
+  Nội dung
Giúp khách hàng chuyển đổi dữ liệu đang được sử dụng trên MISA-SME 7.9 sang phần mềm MISA SME.NET 2012 và tiếp tục sử dụng dữ liệu đó trên MISA SME.NET 2012.
+  Cách thực hiện
-         Vào Start\All Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\MISA SME.NET 2012 Convert
-         Xuất hiện màn hình “Chuyển đổi dữ liệu kế toán sang MISA SME.NET 2012”.
-         Tích chọn “Chuyển đổi dữ liệu MISA-SME 7.9 sang MISA SME.NET 2012” , sau đó nhấn nút <<Tiếp tục>>.
Các bước thực hiện chuyển đổi dữ liệu kế toán từ MISA-SME 7.9 sang MISA SME.NET 2012:
Bước 1: Chọn dữ liệu kế toán MISA-SME 7.9
-         NSD chọn Tên máy chủ, Dữ liệu kế toán cần chuyển đổimật khẩu (tên đăng nhập được chương trình mặc định là Admin)
-         Nhấn nút <<Tiếp tục>> để chuyển sang bước 2.
Bước 2: Tạo dữ liệu kế toán MISA SME.NET 2012
-         NSD chọn tên máy chủ, tên dữ liệu kế toán mới sau khi chuyển đổi lên MISA SME.NET 2012 và chọn nơi lưu dữ liệu kế toán bằng cách kích chuột vào nút .
-         Nhấn nút <<Tiếp tục>> để thực hiện tiếp việc chuyển đổi dữ liệu.
Bước 3: Chọn mục cần chuyển đổi
-         Tại đây chương trình mặc định tích chọn chuyển đổi tất cả các mục, NSD không muốn chuyển đổi mục nào thì bỏ tích chọn mục đó, rồi nhấn nút <<Tiếp tục>>.
Bước 4: Thực hiện chuyển đổi
-         NSD  nhấn nút <<Thực hiện>> để chương trình thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu.
Bước 5: Sau khi chuyển đổi thành công chương trình sẽ thông báo kết quả
-         NSD có thể: In, Lưu hoặc xem Chi tiết kết quả rồi nhấn nút <<Đóng>> để kết thúc quá trình thực hiện chuyển đổi, sau đó đăng nhập vào dữ liệu vừa chuyển đổi bằng phần mềm MISA SME.NET 2012

2. Chuyển đổi dữ liệu từ phần mềm MISA SME.NET 2010 sang MISA SME.NET 2012
+  Nội dung
Giúp khách hàng chuyển đổi dữ liệu đang được sử dụng trên MISA SME.NET 2010 sang phần mềm MISA SME.NET 2012 và tiếp tục sử dụng dữ liệu đó trên MISA SME.NET 2012.
+  Cách thực hiện
-         Vào Start\All Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\MISA SME.NET 2012 Convert.
-         Xuất hiện màn hình “Chuyển đổi dữ liệu kế toán sang MISA SME.NET 2012”.
-         Tích chọn “Chuyển đổi dữ liệu MISA SME.NET 2010 sang MISA SME.NET 2012, sau đó nhấn nút <<Tiếp tục>>
Các bước thực hiện chuyển đổi dữ liệu kế toán từ MISA SME.NET 2010 sang MISA SME.NET 2012:
Bước 1: Chọn dữ liệu kế toán MISA SME.NET 2010
-         NSD chọn Tên máy chủ, Dữ liệu kế toán cần chuyển đổi và nhập mật khẩu (Tên đăng nhập được chương trình mặc định là Admin)
-         Nhấn nút <<Tiếp tục>> để chuyển sang bước 2.
Bước 2: Tạo dữ liệu kế toán MISA SME.NET 2012
-         NSD chọn tên máy chủ, tên dữ liệu kế toán sau khi chuyển đổi lên MISA SME.NET 2012 và chọn nơi lưu dữ liệu kế toán bằng cách kích chuột vào nút .
-         Nhấn nút <<Tiếp tục>> để thực hiện tiếp việc chuyển đổi dữ liệu.
Bước 3: Thực hiện chuyển đổi
-         NSD  nhấn nút <<Thực hiện>> để chương trình thực hiện việc chuyển đổi.
Bước 4: Sau khi chuyển đổi thành công chương trình sẽ thông báo kết quả

-         NSD nhấn nút <<Đóng>> để kết thúc quá trình thực hiện chuyển đổi. Sau đó đăng nhập vào dữ liệu vừa chuyển đổi bằng phần mềm MISA SME.NET 2012.


CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238

Tự học PM Misa - Kế toán tổng hợp

ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI


Phân hệ kế toán tổng hợp:

1. Nội dung
Cho phép lập và quản lý danh sách các chứng từ kế toán; lập chứng từ ghi sổ khi doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ; xử lý chênh lệch tỷ giá cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan ngoại tệ; bù trừ công nợ cho đối tượng vừa có công nợ phải thu vừa có công nợ phải trả với doanh nghiệp; thực hiện kết chuyển lãi, lỗ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ;...         
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Chứng từ nghiệp vụ khác
-   Cho phép lập các chứng từ kế toán mà không thực hiện được trên các phân hệ khác.
-   Quản lý danh sách chứng từ kế toán tổng hợp như: xử lý chênh lệch tỷ giá, khấu trừ thuế, tính khấu hao TSCĐ,…
Kết chuyển lỗ lãi
-   Cho phép thực hiện kết chuyển lãi, lỗ để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ kế toán.
Khóa sổ kỳ kế toán
-   Cho phép thực hiện khóa sổ kế toán khi kết thúc kỳ kế toán.
Báo cáo tài chính
-   Cho phép xem, in các báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản
-   Cho phép thiết lập hệ thống tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp.
Tài khoản kết chuyển
-   Cho phép thiết lập các cặp tài khoản kết chuyển như: Từ TK 521 sang TK 511, từ TK 8211 sang TK 911, từ TK 4131 sang TK 635,…để xác định kết quả kinh doanh hay kết chuyển chi phí sản xuất.

2. Quy trình thực hiện:
+ Thông tin đầu vào
Phân hệ này là phân hệ trung tâm, hạt nhân của chương trình. Dữ liệu đầu ra của các phân hệ khác (Kho, Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng,…) sẽ được tự động chuyển thành số liệu đầu vào của phân hệ Tổng hợp phục vụ cho việc tổng hợp sổ sách, báo cáo.
+ Khai báo các danh mục
Để thực hiện các thao tác trên phân hệ Tổng hợp, NSD cần phải khai báo các danh mục liên quan sau:
-         Danh mục Hệ thống tài khoản: Phần mềm đã thiết lập sẵn một hệ thống tài khoản chuẩn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, NSD có thể thiết lập lại hoặc thêm mới tiết khoản cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị bằng cách vào menu Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Tài khoản và nhấn nút <<Cất>>.
-         Danh mục Tài khoản kết chuyển: Phần mềm đã thiết lập sẵn danh sách các cặp tài khoản kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh hoặc kết chuyển chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, NSD có thể thiết lập lại hoặc thêm mới tài khoản kết chuyển cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị bằng cách vào menu Danh mục\Tài khoản\Tài khoản kết chuyển, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Tài khoản kết chuyển và nhấn nút <<Cất>>.
 3. Cách thực hiện trên phân hệ Tổng hợp:

3.1. Chứng từ nghiệp vụ khác
 +  Nội dung
Cho phép lập các chứng từ kế toán mà không thực hiện được trên các phân hệ khác. Quản lý danh sách chứng từ kế toán tổng hợp như: xử lý chênh lệch tỷ giá, khấu trừ thuế, tính khấu hao TSCĐ,…
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Chứng từ nghiệp vụ khác.
-         Nhập các thông tin chung như Diễn giải, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ; nhập các thông tin chi tiết trên trang Hạch toánThống kê (nếu có).
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Chứng từ nghiệp vụ khác, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Chứng từ nghiệp vụ khác bằng cách di chuột vào biểu tượng Chứng từ nghiệp vụ khác trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tổng hợp, sau đó chọn chức năng tương ứng.

3.2. Chứng từ ghi sổ
+   Nội dung
Cho phép thực hiện lập chứng từ ghi sổ trong trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Chứng từ ghi sổ, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Chứng từ ghi sổ.
-         NSD nhập các thông tin chung của chứng từ như: Diễn giải, Ngày chứng từ, Số chứng từ; nhấn nút <<Chọn>> để chọn chứng từ cần lập chứng từ ghi sổ; chọn khoảng thời gian lấy chứng từ, chọn Loại chứng từ, nhấn nút <<Liệt kê>>; tích chọn các chứng từ cần lập chứng từ ghi sổ, nhấn nút <<Đồng ý>>, nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Chứng từ ghi sổ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.3. Kết chuyển lãi lỗ
+  Nội dung
Cho phép thực hiện kết chuyển lãi, lỗ để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Kết chuyển lãi, lỗ, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Kết chuyển lãi, lỗ.
-         Nhập ngày hạch toán là ngày cuối cùng của kỳ kế toán, phần mềm sẽ tự động sinh ra các bút toán định khoản các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi lỗ trong trang Hạch toán. NSD kiểm tra lại thông tin chi tiết và nhập thêm thông tin trong trang Thống kê (nếu cần).
-         Thao tác lập và chỉnh sửa chứng từ Kết chuyển lãi lỗ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Kết chuyển lãi lỗ bằng cách di chuột vào biểu tượng Kết chuyển lãi lỗ trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tổng hợp và chọn chức năng tương ứng.

3.4. Bù trừ công nợ
+  Nội dung
Cho phép thực hiện bù trừ công nợ cho đối tượng vừa có công nợ phải thu vừa có công nợ phải trả với doanh nghiệp.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Bù trừ công nợ.
-         Chọn kỳ kế toán, Loại tiền, Tỷ giá và nhấn nút <<Lấy số liệu>>, khi đó xuất hiện danh sách các đối tượng vừa có công nợ phải thu vừa có công nợ phải trả với doanh nghiệp.
-         NSD tích chọn các tài khoản cần bù trừ trên từng đối tượng và nhấn nút <<Thực hiện>>, phần mềm sẽ sinh ra chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán số tiền bù trừ công nợ, chọn <<Yes>> để xem chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Bù trừ công nợ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.5. Tính tỷ giá xuất quỹ
+ Nội dung
Cho phép NSD tính được tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân cuối kỳ cho một hoặc tất cả các ngoại tệ được khai báo trên chương trình.
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp chọn Tính tỷ giá xuất quỹ xuất hiện hộp thoại Tính tỷ giá xuất quỹ.
-         Chọn kỳ tính tỷ giá xuất quỹ. Nếu tính cho tất cả các ngoại tệ, tích chọn mục “Tính tất cả các ngoại tệ”. Nếu tính cho một hoặc một vài ngoại tệ nhất định tích chọn mục “Chọn ngoại tệ” và kích chuột vào  chọn ngoại tệ, nhấn nút .
-         Nhấn nút  để tính tỷ giá xuất quỹ cho các ngoại tệ được chọn.
-         Thao tác tính tỷ giá xuất quỹ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.6. Xử lý chênh lệch tỷ giá
+ Nội dung
Cho phép thực hiện xử lý chênh lệch tỷ giá khi trong kỳ phát sinh nghiệp vụ thu tiền khách hàng, trả tiền nhà cung cấp bằng ngoại tệ, dẫn đến chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá giao dịch, tỷ giá xuất quỹ, tỷ giá ghi nhận nợ. Chức năng này chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp thực hiện trả tiền nhà cung cấp bằng chức năng Trả tiền nhà cung cấp trên phân hệ Mua hàng, thu tiền khách hàng  bằng chức năng Thu tiền khách hàng trên phân hệ Bán hàng.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Xử lý chênh lệch tỷ giá, xuất hiện hộp  thoại Xử lý chênh lệch tỷ giá.
-         Chọn tài khoản xử lý chênh lệch lãi hoặc lỗ, chọn ngày chứng từ, ngày hạch toán, số chứng từ, điền thông tin diễn giải nếu có.
-         Tích chọn tài khoản cần xử lý chênh lệch, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>. Phần mềm sẽ tự động sinh chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán số chênh lệch tỷ giá vào các tài khoản xử lý chênh lệch tỷ giá tương ứng, NSD chọn <<Yes>> để xem chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Xử lý chênh lệch tỷ giá, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.7. Đánh giá lại tài khoản ngoại tệ
+  Nội dung
Cho phép thực hiện đánh giá lại các tài khoản tiền ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm cuối năm tài chính.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ, xuất hiện hộp thoại Đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ.
-         Chọn tài khoản sử dụng để đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ.
-         Chọn loại tiền ngoại tệ được đánh giá và nhập tỷ giá mới, sau đó nhấn vào nút <<Đánh giá>>. Phần mềm sẽ tự động đánh giá lại số dư ngoại tệ của các tài khoản theo dõi theo đồng ngoại tệ theo tỷ giá mới.
-         Nhập ngày chứng từ và số chứng từ cho chứng từ đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ, sau đó nhấn vào nút <<Lập chứng từ>>. Phần mềm sẽ tự động sinh chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán số chênh lệch của tài khoản tiền ngoại tệ, NSD chọn <<Yes>> để xem chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Xử lý chênh lệch tỷ giá, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.8. Khóa sổ kỳ kế toán
+  Nội dung
Cho phép NSD khóa sổ toàn bộ chứng từ đã nhập liệu trong khoảng thời gian nhất định. Sau khi thực hiện thao tác khóa sổ toàn bộ chứng từ trước ngày khóa sổ sẽ không sửa lại được
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Khóa sổ kỳ kế toán.
-         Chọn ngày khóa sổ, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>.
-         Cách thao tác và thông tin chi tiết về việc Khóa sổ kỳ kế toán, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

3.9. Bỏ khóa sổ kỳ kế toán
+  Nội dung
Trong trường hợp NSD muốn sửa lại các chứng từ đã được khóa sổ trước đó, NSD thực hiện thao tác Bỏ khóa sổ.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Bỏ khóa sổ kỳ kế toán.
-         Chọn lại ngày khóa sổ, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>.
-         Cách thao tác và thông tin chi tiết về việc Bỏ khóa sổ kỳ kế toán, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4. Xem và in chứng từ, sổ sách, báo cáo
-         In các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bằng cách: tại màn hình chứng từ chi tiết, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn mẫu chứng từ muốn in.
-         Xem và in sổ sách, báo cáo kế toán ngay tại màn hình danh sách chứng từ của phân hệ Tổng hợp bằng cách kích chọn sổ sách, báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Sổ chi tiết tài khoản, Sổ cái tài khoản…
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn mục Sổ kế toán, sau đó chọn mẫu sổ sách và báo cáo cần xem hoặc in.
NSD cũng có thể xem, in Báo cáo tài chính bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng Báo cáo tài chính trên sơ đồ của quy trình của phân hệ Tổng hợp.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238

Tự học PM Misa - Kế toán thuế



Phân hệ kế toán thuế

1. Nội dung
Cho phép NSD lập và in Bảng kê thuế GTGT, thuế TTĐB đầu vào, Bảng kê thuế GTGT, thuế TTĐB đầu ra, Tờ khai thuế GTGT, thuế TTĐB; thực hiện Khấu trừ thuế GTGT đầu vào; cho phép thực hiện nộp thuế, xem và in chứng từ nộp thuế ngay sau khi thực hiện nộp thuế (Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi).
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Lập bảng kê mua vào
-   Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ mua vào trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Lập bảng kê bán ra
-   Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ bán ra trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khấu trừ thuế
-   Cho phép thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế phải nộp trong kỳ hoặc tiếp tục được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Tờ khai thuế
-   Lập và in Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT), thuế TTĐB (01/TTĐB).
Nộp thuế
-   Cho phép thực hiện nộp các loại thuế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, xem và in chứng từ nộp thuế (Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giáy báo nợ).
Nhóm HHDV
mua vào
-   Cho phép khai báo Nhóm hàng hóa dịch vụ mua vào dùng để kê khai lên các nhóm chỉ tiêu trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
2. Mô hình hóa hoạt động


3. Quy trình thực hiện:

+ Thông tin đầu vào
-         Thông tin đầu vào là các thông tin trên hóa đơn (hóa đơn GTGT và hóa đơn thông thường) như: Số hóa đơn, Loại hóa đơn, Số tiền trên hóa đơn, Thuế suất,…
-         Chứng từ liên quan tới thuế GTGT đầu vào hay đầu ra được nhập trên các giao dịch kế toán liên quan: Thu, chi tiền mặt; Thu, chi tiền gửi; Mua hàng; Bán hàng,…
-         Chứng từ phát sinh liên quan đến HHDV chịu thuế TTĐB đã chọn “Nhóm hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB” khi khai báo danh mục Vật tư, hàng hóa
+ Khai báo danh mục
Để lập được các Bảng kê thuế mua vào, bán ra, đặc biệt là thuế đầu vào trong MISA SME.NET 2012, NSD cần phải khai báo:
-         Danh mục Nhóm hàng hóa, dịch vụ mua vào: Phần mềm đã thiết lập sẵn theo các nhóm chỉ tiêu trên bảng kê mua vào.
4. Cách thực hiện trên phân hệ thuế:
 4.1. Lập bảng kê mua vào:

 4.1.1. Bảng kê mua vào thuế GTGT
+ Nội dung
Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ mua vào trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào; cho phép xem và in Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào ngay sau khi lập.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê mua vào thuế GTGT, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
-         Chọn Kỳ tính thuế, sau đó tích chọn các hóa đơn, chứng từ cần kê lên Bảng kê chứng từ, hàng hóa dịch vụ mua vào.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào thuế GTGT. NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê mua vào thuế GTGT bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê mua vào trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Để phần mềm kê lên được các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho lập Bảng kê mua vào thì khi nhập các chứng từ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đầu vào trên các phân hệ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, NSD phải nhập đầy đủ các thông tin về thuế và hóa đơn, đồng thời phải lựa chọn Nhóm hàng hóa dịch vụ mua vào.
Các hóa đơn, chứng từ chưa được kê lên bảng kê trong kỳ sẽ được tự động chuyển sang kỳ sau để tiếp tục kê.

4.1.2. Bảng kê mua vào thuế TTĐB
+  Nội dung
Cho phép NSD lập Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chức năng này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nộp thuế TTĐB khi mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê mua vào chịu thuế TTĐB, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế TTĐB.
-         Chọn Kỳ tính thuế, sau đó nhập các thông tin chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB mua vào trong kỳ tại phần “Bảng tính thuế TTĐB của nguyên liệu mua vào” và thông tin về hàng hóa bán ra chịu thuế TTĐB, xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tại phần “Bảng tính thuế TTĐB của nguyên liệu được khấu trừ”.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế TTĐB. NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê mua vào chịu thuế TTĐB bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê mua vào trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB thì khi thêm mới vật tư hàng hóa phải chọn “Nhóm HHDV chịu thuế TTĐB”.
4.2. Lẩp bảng kê bán ra:
42.1. Bảng kê bán ra thuế GTGT
+ Nội dung
Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ bán trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; cho phép xem và in Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ngay sau khi lập.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê bán ra thuế GTGT, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
-         Chọn kỳ tính thuế, sau đó tích chọn các hóa đơn, chứng từ cần kê lên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê bán ra thuế GTGT bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê bán ra trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Để phần mềm lập được Bảng kê bán ra thì khi nhập các chứng từ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đầu ra trên các phân hệ Quỹ, Ngân hàng, Bán hàng, NSD phải nhập đầy đủ các thông tin về thuế và hóa đơn.

4.2.2. Bảng kê bán ra thuế TTĐB
+   Nội dung
Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ bán ra chịu thuế TTĐB trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB; cho phép xem và in Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra thuế TTĐB ngay sau khi lập.
Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê bán ra thuế TTĐB, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB.
-         Chọn kỳ tính thuế, sau đó tích chọn các hóa đơn, chứng từ cần kê lên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra chịu TTĐB bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê mua vào trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB thì khi thêm mới vật tư hàng hóa phải chọn “Nhóm HHDV chịu thuế TTĐB”.
4.2.3. Khấu trừ thuế
+  Nội dung
Cho phép thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế phải nộp trong kỳ hay còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Khấu trừ thuế.
-         Chọn kỳ tính thuế và nhấn nút <<Tiếp theo>>, kiểm tra lại các thông tin khấu trừ, thông tin về chứng từ, nhấn nút <<Khấu trừ thuế>>, phần mềm sẽ tự động thực hiện bút toán khấu trừ thuế (Nợ TK 33311/Có TK 133). Phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ nghiệp vụ khác thành công và cho phép NSD xem chứng từ khấu trừ thuế đó.
-         Thao tác thực hiện Khấu trừ thuế, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Khấu trừ thuế bằng cách kích chuột vào biểu tượng Khấu trừ thuế trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế.

4.3. Tờ khai Thuế:
4.3.1. Nộp thuế
+ Nội dung
Cho phép thực hiện nộp các khoản thuế phát sinh trong kỳ: thuế TNDN, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB…, xem và in chứng từ nộp thuế ngay sau khi thực hiện nộp thuế.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Nộp thuế.
-         Chọn nộp Thuế thông thường hoặc Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
-         Lựa chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt hoặc Ủy nhiệm chi. Tùy vào phương thức thanh toán mà NSD phải nhập các thông tin chung của chứng từ nộp thuế cho phù hợp.
-         Tại trang Thông tin chi tiết, nếu nộp Thuế thông thường, NSD tích chọn vào các loại thuế cần nộp và sửa lại Số nộp lần này (nếu cần). Nếu nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, NSD tích chọn vào các chứng từ mua hàng nhập khẩu cần nộp thuế GTGT và sửa lại Số nộp lần này (nếu cần).
-         Phần mềm tự động sinh ra bút toán định khoản nghiệp vụ nộp thuế trong trang Hạch toán, NSD kiểm tra lại thông tin và nhấn nút <<Thực hiện>>. Khi đó, phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ nộp thuế là Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi tương ứng với phương thức thanh toán để NSD có thể xem và in chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Nộp thuế, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Nộp thuế bằng cách kích chuột vào biểu tượng Nộp thuế  trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế.

4.3.2. Điều chỉnh thuế GTGT
+  Nội dung
Cho phép thực hiện điều chỉnh lại thuế GTGT đầu vào, đầu ra trong kỳ khi phát hiện ra sai sót cần phải điều chỉnh lại; xem và in chứng từ ngay sau khi lập chứng từ điều chỉnh.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Điều chỉnh thuế GTGT, kích chuột vào biểu tượng  và chọn loại chứng từ điều chỉnh cần lập: Điều chỉnh tăng thuế GTGT mua vào; Điều chỉnh giảm thuế GTGT mua vào; Điều chỉnh tăng thuế GTGT bán ra hoặc Điều chỉnh giảm thuế GTGT bán ra.
-         Nhập Diễn giải cho chứng từ điều chỉnh, sau đó nhập ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ.
-         Tại trang Hạch toán, NSD nhập thông tin chi tiết tại cột Diễn giải, nhập bút toán điều chỉnh thuế, Số tiền. Chọn thông tin tài khoản ngân hàng
-         Kiểm tra lại các thông tin tại trang Thuế và trang Thống kê (nếu có).
-         Thao tác thực hiện Điều chỉnh thuế GTGT, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4.3.3. Đề nghị hoàn thuế GTGT
Nội dung
Cho phép nhập số tiền thuế GTGT đề nghị hoàn trong kỳ, số tiền đề nghị hoàn sẽ được tự động lấy lên chỉ tiêu “Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này” của Tờ khai thuế GTGT.
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế, chọn Đề nghị hoàn thuế GTGT, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.
-         Tại hộp hội thoại Thêm mới Đề nghị hoàn thuế GTGT, NSD nhập các thông tin kỳ đề nghị hoàn, số tiền thuế đề nghị hoàn tương ứng với từng tài khoản thuế GTGT đầu vào 1331 hay 1332. Việc nhập số thuế đề nghị hoàn cho từng tài khoản thuế đầu vào nhằm phục vụ cho việc khấu trừ thuế vì số thuế GTGT đã đề nghị hoàn sẽ không được khấu trừ nữa.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu thông tin đề nghị hoàn thuế.
-         NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

4.3.4/ Hoàn thuế GTGT
+ Nội dung
Cho phép hạch toán số tiền thuế GTGT được hoàn trong kỳ.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế, chọn Hoàn thuế GTGT, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ để thêm mới chứng từ hoàn thuế GTGT.
-         Nhập các thông tin: Diễn giải, TK Nợ, TK Có, Số tiền thuế GTGT được hoàn. Nhấn nút <<Cất>> để lưu chứng từ Hoàn thuế GTGT.
-         NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4.3.5. Bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh
+  Nội dung
Cho phép lập Bản giải trình khai bổ sung điều trong trường hợp phát sinh hoạt động điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào, đầu ra trong kỳ; cho phép xem và in Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh ngay sau khi lập.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
-         Chọn Kỳ tính thuế (kỳ của tờ khai thuế cần điều chỉnh), Ngày kê khai (ngày đã kê khai tờ khai thuế cần điều chỉnh) và Ngày lập bản giải trình.
-         Nhập thông tin về Tờ khai thuế và Mẫu số của tờ khai thuế.
-         Tích chọn dòng chứng từ điều chỉnh cần lên bản giải trình, sau đó nhập Mã số chỉ tiêu và số đã kê khai bị sai, phần mềm sẽ tự sinh ra số điều chỉnh đúng.
-         Sau đó nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác thực hiện lập Bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

5. Xem và in chứng từ, sổ sách, báo cáo
-         In các Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra, Tờ khai thuế bằng cách: tại màn hình bảng kê, tờ khai chi tiết, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn mẫu chứng từ muốn in.
-         Xem và in sổ sách, báo cáo kế toán ngay tại màn hình danh sách chứng từ của phân hệ Thuế bằng cách kích chọn sổ sách, báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; Tờ khai thuế GTGT,…
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Thuế, sau đó chọn mẫu sổ sách, báo cáo cần xem hoặc in.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238