Hiển thị các bài đăng có nhãn lớp học kế toán thực hành cấp tốc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn lớp học kế toán thực hành cấp tốc. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 24 tháng 4, 2013

Tự học PM Misa - Các nghiệp vụ cần lưu ý

ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI

Các nghiệp vụ cần lưu ý

1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Trường hợp xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ sẽ liên quan tới cả nghiệp vụ kế toán quỹ và kế toán ngân hàng nhưng chỉ cần một bút toán định khoản. Vì vậy để tránh sự trùng lặp khi cả kế toán quỹ và kế toán ngân hàng cùng thực hiện ghi sổ ở phân hệ Quỹ và phân hệ Ngân hàng, NSD nên thống nhất việc định khoản nghiệp vụ kế toán này sẽ được thực hiện duy nhất trên phân hệ Quỹ hay Ngân hàng.
2. Bán hàng
Trường hợp bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng có liên quan đến kế toán bán hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. MISA SME. NET 2012 cho phép lập chứng từ thu tiền ngay trên phân hệ Bán hàng khi lập chừng từ bán hàng. Do đó kế toán quỹ, kế toán ngân hàng không phải lập chứng từ thu tiền (Phiếu thu, Nộp tiền vào tài khoản) trên phân hệ Quỹ, phân hệ Ngân hàng.
Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn bán hàng đồng thời lập phiếu xuất kho thì khi lập chứng từ bán hàng (hóa đơn), MISA SME.NET 2012 cho phép lập luôn phiếu xuất kho cho hàng bán trên phân hệ Bán hàng. Do đó, kế toán kho không phải lập phiếu xuất kho trên phân hệ Kho nữa. Nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho trước và lập hóa đơn bán hàng sau thì việc lập phiếu xuất kho hàng bán sẽ được kế toán kho thực hiện trên phân hệ Kho còn kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng trên phân hệ Bán hàng và thực hiện thao tác chọn phiếu xuất kho.
3. Mua hàng
Trường hợp mua hàng chưa thanh toán, thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng có liên quan đến kế toán kho, kế toán mua hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. Khi lập chứng từ mua hàng, chương trình cho phép lập phiếu nhập, hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán ngay trên màn hình nhập liệu Mua hàng của phân hệ Mua hàng. Do đó, kế toán kho không phải lập phiếu nhập cho hàng mua trên phân hệ kho, kế toán quỹ và kế toán ngân hàng không phải lập chứng từ thanh toán (Phiếu chi, Séc, Ủy nhiệm chi…) trên phân hệ Quỹ và phân hệ Ngân hàng nữa.
Trường hợp mua hàng, hàng về nhập kho nhưng chưa nhận được hóa đơn, chương trình cũng cho phép lập chứng từ mua hàng không kèm hóa đơn ngay trên phân hệ Mua hàng, việc nhận hóa đơn cho hàng mua cũng được thực hiện trên phân hệ Mua hàng (xem hướng dẫn chi tiết trang 78).

4. Thu tiền khách hàng
Trường hợp thu tiền khách hàng bằng tiền mặt hoặc tiền gửi có liên quan đến kế toán bán hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. Do đó, để thống nhất, tránh trùng lặp khi kế toán quỹ và kế toán bán hàng hoặc kế toán ngân hàng và kế toán bán hàng cùng thực hiện một bút toán ghi sổ, NSD nên quy định thống nhất nghiệp vụ thu tiền khách hàng sẽ thực hiện trên phân hệ nào. Để thuận tiện cho công tác ghi sổ kế toán, NSD nên thực hiện nghiệp vụ thu tiền khách hàng trên phân hệ Bán hàng (xem hướng dẫn chi tiết trang 92).

5. Trả tiền nhà cung cấp
Trường hợp trả tiền nhà cung cấp bằng tiền mặt hoặc tiền gửi có liên quan đến kế toán mua hàng, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng. Do đó, để thống nhất, tránh trùng lặp khi kế toán quỹ và kế toán mua hàng hoặc kế toán ngân hàng và kế toán mua hàng cùng thực hiện một bút toán ghi sổ, NSD nên quy định thống nhất nghiệp vụ trả tiền nhà cung cấp sẽ thực hiện trên phân hệ nào. Để thuận tiện cho công tác ghi sổ kế toán, NSD nên thực hiện nghiệp vụ trả tiền nhà cung cấp trên phân hệ Mua hàng (xem hướng dẫn chi tiết trang 80).
6. Mua tài sản cố định
Trường hợp mua TSCĐ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc gửi, khi lập chứng từ Mua TSCĐ và ghi tăng, chương trình cho phép lập chứng từ ghi tăng TSCĐ đồng thời cho phép lập chứng từ thanh toán, chứng từ mua TSCĐ (hóa đơn) ngay trên màn hình nhập liệu Mua TSCĐ và ghi tăng của phân hệ TSCĐ. Do đó, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng không phải lập chứng từ thanh toán (Phiếu chi, Séc, Ủy nhiệm chi) trên phân hệ Quỹ, phân hệ Ngân hàng nữa.
7. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ, việc ghi giảm TSCĐ được thực hiện trên phân hệ TSCĐ, nhưng việc lập chứng từ thu tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Phiếu thu, Nộp tiền vào tài khoản) sẽ được kế toán quỹ, kế toán ngân hàng thực hiện trên phân hệ Quỹ, phân hệ Ngân hàng.
8. Tính khấu hao tài sản cố định
Việc tính khấu hao TSCĐ chỉ được thực hiện một lần vào cuối tháng, do đó nếu doanh nghiệp đã thực hiện tính khấu hao rồi nhưng có sai sót và muốn thực hiện tính khấu hao lại thì trước khi thực hiện tính khấu hao cần phải bỏ ghi và xóa chứng từ đã tính khấu hao, sau đó sửa các thông tin sai liên quan đến TSCĐ và thực hiện tính khấu hao lại.
9. Kết chuyển lãi lỗ
Việc lập chứng từ kết chuyển lãi lỗ được thực hiện vào cuối kỳ, nhưng trước khi thực hiện kết chuyển lãi lỗ cần thực hiện các bút toán cuối kỳ như tính giá xuất kho, khấu trừ thuế, tính khấu hao TSCĐ,… Để đảm bảo cho việc xác đinh kết quả kinh doanh được chính xác, nếu doanh nghiệp đã lập chứng từ kết chuyển lãi lỗ mà quên không thực hiện một trong các bút toán cuối kỳ trên, hoặc muốn chỉnh sửa các chứng từ phát sinh trên các phân hệ thì cần phải bỏ ghi và xóa chứng từ kết chuyển lãi lỗ đã lập, sau đó thực hiện các bút toán cuối kỳ chưa được thực hiện hoặc chỉnh sửa các chứng từ đã phát sinh trên các phân hệ rồi mới thực hiện lại việc kết chuyển lãi lỗ.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238





Tự học PM Misa - Kế toán thuế



Phân hệ kế toán thuế

1. Nội dung
Cho phép NSD lập và in Bảng kê thuế GTGT, thuế TTĐB đầu vào, Bảng kê thuế GTGT, thuế TTĐB đầu ra, Tờ khai thuế GTGT, thuế TTĐB; thực hiện Khấu trừ thuế GTGT đầu vào; cho phép thực hiện nộp thuế, xem và in chứng từ nộp thuế ngay sau khi thực hiện nộp thuế (Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi).
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Lập bảng kê mua vào
-   Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ mua vào trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Lập bảng kê bán ra
-   Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ bán ra trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khấu trừ thuế
-   Cho phép thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế phải nộp trong kỳ hoặc tiếp tục được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Tờ khai thuế
-   Lập và in Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT), thuế TTĐB (01/TTĐB).
Nộp thuế
-   Cho phép thực hiện nộp các loại thuế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, xem và in chứng từ nộp thuế (Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giáy báo nợ).
Nhóm HHDV
mua vào
-   Cho phép khai báo Nhóm hàng hóa dịch vụ mua vào dùng để kê khai lên các nhóm chỉ tiêu trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
2. Mô hình hóa hoạt động


3. Quy trình thực hiện:

+ Thông tin đầu vào
-         Thông tin đầu vào là các thông tin trên hóa đơn (hóa đơn GTGT và hóa đơn thông thường) như: Số hóa đơn, Loại hóa đơn, Số tiền trên hóa đơn, Thuế suất,…
-         Chứng từ liên quan tới thuế GTGT đầu vào hay đầu ra được nhập trên các giao dịch kế toán liên quan: Thu, chi tiền mặt; Thu, chi tiền gửi; Mua hàng; Bán hàng,…
-         Chứng từ phát sinh liên quan đến HHDV chịu thuế TTĐB đã chọn “Nhóm hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB” khi khai báo danh mục Vật tư, hàng hóa
+ Khai báo danh mục
Để lập được các Bảng kê thuế mua vào, bán ra, đặc biệt là thuế đầu vào trong MISA SME.NET 2012, NSD cần phải khai báo:
-         Danh mục Nhóm hàng hóa, dịch vụ mua vào: Phần mềm đã thiết lập sẵn theo các nhóm chỉ tiêu trên bảng kê mua vào.
4. Cách thực hiện trên phân hệ thuế:
 4.1. Lập bảng kê mua vào:

 4.1.1. Bảng kê mua vào thuế GTGT
+ Nội dung
Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ mua vào trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào; cho phép xem và in Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào ngay sau khi lập.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê mua vào thuế GTGT, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
-         Chọn Kỳ tính thuế, sau đó tích chọn các hóa đơn, chứng từ cần kê lên Bảng kê chứng từ, hàng hóa dịch vụ mua vào.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào thuế GTGT. NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê mua vào thuế GTGT bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê mua vào trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Để phần mềm kê lên được các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho lập Bảng kê mua vào thì khi nhập các chứng từ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đầu vào trên các phân hệ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, NSD phải nhập đầy đủ các thông tin về thuế và hóa đơn, đồng thời phải lựa chọn Nhóm hàng hóa dịch vụ mua vào.
Các hóa đơn, chứng từ chưa được kê lên bảng kê trong kỳ sẽ được tự động chuyển sang kỳ sau để tiếp tục kê.

4.1.2. Bảng kê mua vào thuế TTĐB
+  Nội dung
Cho phép NSD lập Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chức năng này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nộp thuế TTĐB khi mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê mua vào chịu thuế TTĐB, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế TTĐB.
-         Chọn Kỳ tính thuế, sau đó nhập các thông tin chứng từ, biên lai nộp thuế TTĐB mua vào trong kỳ tại phần “Bảng tính thuế TTĐB của nguyên liệu mua vào” và thông tin về hàng hóa bán ra chịu thuế TTĐB, xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tại phần “Bảng tính thuế TTĐB của nguyên liệu được khấu trừ”.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế TTĐB. NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê mua vào chịu thuế TTĐB bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê mua vào trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB thì khi thêm mới vật tư hàng hóa phải chọn “Nhóm HHDV chịu thuế TTĐB”.
4.2. Lẩp bảng kê bán ra:
42.1. Bảng kê bán ra thuế GTGT
+ Nội dung
Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ bán trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; cho phép xem và in Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ngay sau khi lập.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê bán ra thuế GTGT, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
-         Chọn kỳ tính thuế, sau đó tích chọn các hóa đơn, chứng từ cần kê lên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê bán ra thuế GTGT bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê bán ra trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Để phần mềm lập được Bảng kê bán ra thì khi nhập các chứng từ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đầu ra trên các phân hệ Quỹ, Ngân hàng, Bán hàng, NSD phải nhập đầy đủ các thông tin về thuế và hóa đơn.

4.2.2. Bảng kê bán ra thuế TTĐB
+   Nội dung
Liệt kê tất cả các hóa đơn, chứng từ bán ra chịu thuế TTĐB trong kỳ để NSD chủ động lựa chọn chứng từ kê lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB; cho phép xem và in Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra thuế TTĐB ngay sau khi lập.
Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Lập bảng kê bán ra thuế TTĐB, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB.
-         Chọn kỳ tính thuế, sau đó tích chọn các hóa đơn, chứng từ cần kê lên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu bảng kê.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra chịu TTĐB bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng kê mua vào trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế và chọn chức năng tương ứng.
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB thì khi thêm mới vật tư hàng hóa phải chọn “Nhóm HHDV chịu thuế TTĐB”.
4.2.3. Khấu trừ thuế
+  Nội dung
Cho phép thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế phải nộp trong kỳ hay còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Khấu trừ thuế.
-         Chọn kỳ tính thuế và nhấn nút <<Tiếp theo>>, kiểm tra lại các thông tin khấu trừ, thông tin về chứng từ, nhấn nút <<Khấu trừ thuế>>, phần mềm sẽ tự động thực hiện bút toán khấu trừ thuế (Nợ TK 33311/Có TK 133). Phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ nghiệp vụ khác thành công và cho phép NSD xem chứng từ khấu trừ thuế đó.
-         Thao tác thực hiện Khấu trừ thuế, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Khấu trừ thuế bằng cách kích chuột vào biểu tượng Khấu trừ thuế trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế.

4.3. Tờ khai Thuế:
4.3.1. Nộp thuế
+ Nội dung
Cho phép thực hiện nộp các khoản thuế phát sinh trong kỳ: thuế TNDN, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB…, xem và in chứng từ nộp thuế ngay sau khi thực hiện nộp thuế.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Nộp thuế.
-         Chọn nộp Thuế thông thường hoặc Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
-         Lựa chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt hoặc Ủy nhiệm chi. Tùy vào phương thức thanh toán mà NSD phải nhập các thông tin chung của chứng từ nộp thuế cho phù hợp.
-         Tại trang Thông tin chi tiết, nếu nộp Thuế thông thường, NSD tích chọn vào các loại thuế cần nộp và sửa lại Số nộp lần này (nếu cần). Nếu nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, NSD tích chọn vào các chứng từ mua hàng nhập khẩu cần nộp thuế GTGT và sửa lại Số nộp lần này (nếu cần).
-         Phần mềm tự động sinh ra bút toán định khoản nghiệp vụ nộp thuế trong trang Hạch toán, NSD kiểm tra lại thông tin và nhấn nút <<Thực hiện>>. Khi đó, phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ nộp thuế là Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi tương ứng với phương thức thanh toán để NSD có thể xem và in chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Nộp thuế, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Nộp thuế bằng cách kích chuột vào biểu tượng Nộp thuế  trên sơ đồ quy trình của phân hệ Thuế.

4.3.2. Điều chỉnh thuế GTGT
+  Nội dung
Cho phép thực hiện điều chỉnh lại thuế GTGT đầu vào, đầu ra trong kỳ khi phát hiện ra sai sót cần phải điều chỉnh lại; xem và in chứng từ ngay sau khi lập chứng từ điều chỉnh.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Điều chỉnh thuế GTGT, kích chuột vào biểu tượng  và chọn loại chứng từ điều chỉnh cần lập: Điều chỉnh tăng thuế GTGT mua vào; Điều chỉnh giảm thuế GTGT mua vào; Điều chỉnh tăng thuế GTGT bán ra hoặc Điều chỉnh giảm thuế GTGT bán ra.
-         Nhập Diễn giải cho chứng từ điều chỉnh, sau đó nhập ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ.
-         Tại trang Hạch toán, NSD nhập thông tin chi tiết tại cột Diễn giải, nhập bút toán điều chỉnh thuế, Số tiền. Chọn thông tin tài khoản ngân hàng
-         Kiểm tra lại các thông tin tại trang Thuế và trang Thống kê (nếu có).
-         Thao tác thực hiện Điều chỉnh thuế GTGT, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4.3.3. Đề nghị hoàn thuế GTGT
Nội dung
Cho phép nhập số tiền thuế GTGT đề nghị hoàn trong kỳ, số tiền đề nghị hoàn sẽ được tự động lấy lên chỉ tiêu “Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này” của Tờ khai thuế GTGT.
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế, chọn Đề nghị hoàn thuế GTGT, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.
-         Tại hộp hội thoại Thêm mới Đề nghị hoàn thuế GTGT, NSD nhập các thông tin kỳ đề nghị hoàn, số tiền thuế đề nghị hoàn tương ứng với từng tài khoản thuế GTGT đầu vào 1331 hay 1332. Việc nhập số thuế đề nghị hoàn cho từng tài khoản thuế đầu vào nhằm phục vụ cho việc khấu trừ thuế vì số thuế GTGT đã đề nghị hoàn sẽ không được khấu trừ nữa.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu thông tin đề nghị hoàn thuế.
-         NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

4.3.4/ Hoàn thuế GTGT
+ Nội dung
Cho phép hạch toán số tiền thuế GTGT được hoàn trong kỳ.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế, chọn Hoàn thuế GTGT, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ để thêm mới chứng từ hoàn thuế GTGT.
-         Nhập các thông tin: Diễn giải, TK Nợ, TK Có, Số tiền thuế GTGT được hoàn. Nhấn nút <<Cất>> để lưu chứng từ Hoàn thuế GTGT.
-         NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4.3.5. Bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh
+  Nội dung
Cho phép lập Bản giải trình khai bổ sung điều trong trường hợp phát sinh hoạt động điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào, đầu ra trong kỳ; cho phép xem và in Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh ngay sau khi lập.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Thuế\Bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
-         Chọn Kỳ tính thuế (kỳ của tờ khai thuế cần điều chỉnh), Ngày kê khai (ngày đã kê khai tờ khai thuế cần điều chỉnh) và Ngày lập bản giải trình.
-         Nhập thông tin về Tờ khai thuế và Mẫu số của tờ khai thuế.
-         Tích chọn dòng chứng từ điều chỉnh cần lên bản giải trình, sau đó nhập Mã số chỉ tiêu và số đã kê khai bị sai, phần mềm sẽ tự sinh ra số điều chỉnh đúng.
-         Sau đó nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác thực hiện lập Bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

5. Xem và in chứng từ, sổ sách, báo cáo
-         In các Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra, Tờ khai thuế bằng cách: tại màn hình bảng kê, tờ khai chi tiết, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn mẫu chứng từ muốn in.
-         Xem và in sổ sách, báo cáo kế toán ngay tại màn hình danh sách chứng từ của phân hệ Thuế bằng cách kích chọn sổ sách, báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; Tờ khai thuế GTGT,…
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Thuế, sau đó chọn mẫu sổ sách, báo cáo cần xem hoặc in.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238

Tự học PM Misa - Kế toán giá thành

ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI

Phân hệ kế toán giá thành
1. Nội dung
Cho phép khai báo danh mục Đối tượng tập hợp chi phí (Sản phẩm, Phân xưởng, Quy trình công nghệ, Công trình, vụ việc, Đơn đặt hàng…), tập hợp chi phí trực tiếp, phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo các tiêu thức: Nguyên vật liệu trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Định mức… Tính giá thành tổng hợp và giá thành đơn vị của từng thành phẩm theo các phương pháp tính giá thành: Giản đơn, Tỷ lệ, Hệ số… Phân hệ này áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, sản xuất theo đơn hàng, doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, tư vấn…
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Kỳ tính giá thành



-   Cho phép khai báo kỳ tính giá thành để bắt đầu cho một quy trình tính giá thành mới. Các chi phí sẽ được tập hợp, phân bổ và kết chuyển… theo kỳ tính giá thành đã khai báo.
Tập hợp chi phí trực tiếp


-   Cho phép tập hợp các chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp cho các đối tượng đó (thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
Phân bổ chi phí


-   Thực hiện phân bổ các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ tính giá thành cho nhiều đối tượng tập hợp chi phí theo 1 tiêu thức cụ thể (ví dụ: Nguyên vật liệu trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Định mức…..).
Kết chuyển chi phí


-   Thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã phân bổ trong kỳ từ các tài khoản đầu 6 sang tài khoản 1541 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Đánh giá sản phẩm dở dang





-   Thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để xác định phần chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo dở và loại ra khỏi chi phí của sản phẩm hoàn thành trước khi tính giá thành thành phẩm. Phần chi phí sản xuất dở dang trong sản phẩm dở được tính toán căn cứ vào một phương pháp cụ thể (theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương…) do NSD tự lựa chọn hoặc NSD có thể tự nhập liệu vào.
Tính giá thành



-   Thực hiện tính giá thành cho các sản phẩm nhập kho trong kỳ theo một trong các phương pháp tính giá thành như: Hệ số, Tỷ lệ, Giản đơn,…
-   Đồng thời, cập nhật giá nhập kho cho các phiếu nhập kho thành phẩm trong kỳ và tính giá xuất kho cho các thành phẩm xuất kho trong kỳ.
Nghiệm thu

-   Tính ra giá trị khối lượng xây lắp được nghiệm thu hoặc giá trị vụ việc đã hoàn thành chuyển giao cho khách hàng. Đồng thời, kết chuyển giá vốn công trình, vụ việc từ TK 1541 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Thẻ tính giá thành
-   Cho phép xem, in Thẻ tính giá thành.
Đối tượng tập hợp chi phí
-   Cho phép khai báo danh mục Đối tượng tập hợp chi phí để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Yếu tố chi phí
-   Khai báo danh mục Yếu tố chi phí để phục vụ cho việc tập hợp và lên các báo cáo chi phí giá thành theo yếu tố chi phí theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Mô hình hoạt động Kế toán giá thành
3. Quy trình thực hiện:
Chứng từ đầu vào
-         Phiếu nhập kho
-         Phiếu xuất kho
-         Phiếu thu
-         Phiếu chi
-         Hóa đơn mua hàng
-         Hóa đơn mua dịch vụ
-         Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
-         Bảng tính và phân bổ tiền lương
-        
Khai báo các danh mục
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong chương trình MISA SME.NET 2012, NSD cần phải khai báo các danh mục liên quan sau:
-         Danh mục Vật tư, Hàng hóa (Thành phẩm)
-         Danh mục Đối tượng tập hợp chi phí
-         Danh mục Yếu tố chi phí: Phần mềm đã thiết lập sẵn một số yếu tố chi phí, tuy nhiên NSD có thể thêm mới yếu tố chi phí bằng cách vào menu Danh mục\Yếu tố chi phí, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về yếu tố chi phí và nhấn nút <<Cất>>.
Thao tác khai báo các danh mục này, tham khảo hướng dẫn trong phần Nhập số dư ban đầu hoặc nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến tương ứng với từng danh mục.

4. Cách thực hiện trên phân hệ giá thành:

Giá thành trên MISA SME.NET 2012 gồm 3 quy trình tính giá thành:
·        Công trình, vụ việc
·        Đơn hàng và Sản xuất liên tục
4.1. Kỳ tính giá thành
+  Nội dung
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian nhất định để doanh nghiệp tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
+  Cách thực hiện
-         Nếu tính giá thành theo công trình, vụ việc, NSD kích chuột vào biểu tượng Kỳ tính giá thành trên quy trình tính giá thành Công trình, vụ việc, chọn Kỳ tính giá thành là Tháng, Quý hoặc tùy chọn khác. Phần mềm ngầm định tập hợp chi phí và tính giá thành cho các công trình đã khai báo, NSD có thể chọn thêm đối tượng tập hợp chi phí bằng cách nhấn nút <<Chọn>> và tích chọn các công trình, vụ việc, nhấn nút <<Đồng ý>>.
-         Nếu tính giá thành theo đơn hàng hay sản xuất liên tục, NSD kích chuột vào biểu tượng Kỳ tính giá thành trên quy trình tính giá thành tương ứng. Chọn Kỳ tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí tương tự như đối với Công trình, vụ việc. Tương ứng với mỗi đối tượng tập hợp chi phí, NSD có thể chọn các đối tượng tính giá thành là các thành phầm bằng cách nhấn nút <<Chọn>> trong phần Đối tượng tính giá thành và tích chọn thành phẩm cho đối tượng tập hợp chi phí đó, nhấn nút <<Đồng ý>>.
-         Sau khi khai báo xong các thông tin, nhấn vào nút <<Cất>>.
-         Thao tác khai báo Kỳ tính giá thành, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Khi kích chuột vào biểu tượng Kỳ tính giá thành thuộc quy trình tính giá thành nào thì phần mềm sẽ lọc những Đối tượng tập hợp chi phí thuộc quy trình tính giá thành đó.

4.2. Tập hợp chi phí trực tiếp
+  Nội dung
Cho phép tập hợp các chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tập hợp chi phí, xem chi tiết các chứng từ chi phí phát sinh trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí.
+  Cách thực hiện
-         Kích chuột vào biểu tượng Tập hợp chi phí trực tiếp trên quy trình tính giá thành phù hợp.
-         Chọn kỳ tính giá thành đã khai báo hoặc chọn khoảng thời gian bất kỳ. Phần mềm sẽ căn cứ vào Kỳ tính giá thành hoặc khoảng thời gian đã chọn để lấy lên các chi phí phát sinh trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ tính giá thành. NSD có thể tìm đến chứng từ gốc để xem, chỉnh sửa bằng cách kích chuột phải vào đối tượng tập hợp chi phí cần xem chứng từ gốc và chọn Xem chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Tập hợp chi phí trực tiếp, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Khi kích chuột vào biểu tượng Tập hợp chi phí trực tiếp thuộc quy trình tính giá thành nào thì phần mềm sẽ tập hợp chi phí trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đã chọn khi khai báo Kỳ tính giá thành thuộc quy trình đó.
4.3. Định mức phân bổ
+  Nội dung
Cho phép nhập định mức phân bổ của từng đối tượng tập hợp chi phí trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phân bổ là định mức.
+ Cách thực hiện.
-         Vào menu Nghiệp vụ\Giá thành\Định mức phân bổ, xuất hiện bảng để nhập định mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo từng tài khoản chi phí sản xuất.
-         Sau khi nhập định mức phân bổ xong, nhấn nút <<Cất>> để lưu.
-         Thao tác nhập và chỉnh sửa Định mức phân bổ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4.4. Định mức sản phẩm
+ Nội dung
Cho phép nhập giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm theo từng khoản chi phí tạo nên sản phẩm để phục vụ cho việc tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ và phương pháp hệ số.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Giá thành\Định mức sản phẩm, xuất hiện bảng để nhập giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm.
-         Sau khi nhập định mức cho sản phẩm, nhấn nút <<Cất>> để lưu.
-         Thao tác nhập và chỉnh sửa Định mức sản phẩm, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

4.5. Định mức nguyên vật liệu công trình
+  Nội dung
Cho phép nhập định mức nguyên vật liệu cho mỗi công trình phục vụ cho công tác quản trị chi phí giá thành công trình tại đơn vị.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Giá thành\Định mức nguyên vật liệu công trình, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ để thêm mới Định mức nguyên vật liệu công trình.
-         Chọn công trình cần lập định mức, sau đó nhập định mức nguyên vật liệu cho công trình đó bằng cách chọn các nguyên vật liệu cần sử dụng cho công trình, nhập số lượng và đơn giá định mức tương ứng của từng nguyên vật liệu, nhấn nút <<Cất>> để lưu.
-         Thao tác nhập và chỉnh sửa Định mức nguyên vật liệu công trình, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

4.6. Phân bổ chi phí
+  Nội dung
Cho phép phân bổ các khoản chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí theo một tiêu thức nhất định do NSD tự lựa chọn: Nguyên vật liệu trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Định mức,…
+  Cách thực hiện
-         Kích chuột vào biểu tượng Phân bổ chi phí trên quy trình tính giá thành phù hợp.
-         Chọn kỳ tính giá thành và tiến hành thiết lập phân bổ chi phí cho các tài khoản chi phí gián tiếp:
+   Trước tiên, chọn tài khoản chi phí gián tiếp (muốn chọn nhiều tài khoản có cùng cách thiết lập phân bổ chi phí thì rê chuột vào các tài khoản để chọn). Nếu không muốn phân bổ hết số chi phí gián tiếp, NSD có thể nhập tay số phân bổ lần này vào cột Số phân bổ tương ứng với từng tài khoản chi phí, số tiền chưa phân bổ sẽ được phân bổ trong Kỳ tính giá thành (Kỳ tính giá thành phải chứa thời gian phát sinh chi phí) hoặc quy trình tính giá thành khác.
+   Sau đó, chọn đối tượng tập hợp chi phí cần phân bổ, phần mềm luôn ngầm định các đối tượng tập hợp chi phí cần phân bổ là các đối tượng tập hợp chi phí đã chọn khi khai báo kỳ tính giá thành. Tuy nhiên, NSD có thể loại bỏ đối tượng không cần phân bổ bằng cách chọn đối tượng đó và nhấn nút <<Loại bỏ>>. Hoặc có thể chọn thêm đối tượng tập hợp chi phí cần phân bổ chi phí cho bằng cách nhấn nút <<Chọn>> để
chọn thêm.
+   Chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí, NSD chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho phù hợp với doanh nghiệp mình. Nếu chọn tiêu thức phân bổ là Định mức thì NSD có thể nhập trực tiếp định mức chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc nhấn nút <<Lấy định mức tiêu chuẩn>> để lấy định mức phân bổ chi phí đã nhập trước đó.
-         Sau khi thiết lập phân bổ chi phí cho các tài khoản, nhấn nút <<Phân bổ>>, phần mềm sẽ thực hiện phân bổ chi phí cho các đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức đã chọn và hiển thị kết quả phân bổ.
-         Thực hiện phân bổ chi phí xong nhấn nút <<Cất>> để kết thúc.
-         Thao tác thực hiện Phân bổ chi phí, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Khi kích chuột vào biểu tượng Phân bổ chi phí thuộc quy trình tính giá thành nào thì phần mềm sẽ ngầm định phân bổ chi phí chung cho đối tượng tập hợp chi phí đã chọn khi khai báo Kỳ tính giá thành thuộc quy trình đó.


4.7. Kết chuyển chi phí
+  Nội dung
Thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã phân bổ trong kỳ tính giá thành từ các tài khoản đầu 6 sang tài khoản 1541 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
8  Cách thực hiện
-         Kích chuột vào biểu tượng Kết chuyển chi phí trên quy trình tính giá thành phù hợp.
-         Chọn kỳ tính giá thành cần kết chuyển chi phí và nhấn nút <<Đồng ý>>. Phần mềm sẽ sinh ra chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán nghiệp vụ kết chuyển chi phí từ các tài khoản đầu 6 sang tài khoản 1541 theo từng đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ tính giá thành đó.
-         Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ để lưu chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Kết chuyển chi phí, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Khi kích chuột vào biểu tượng Kết chuyển chi phí thuộc quy trình tính giá thành nào thì phần mềm sẽ kết chuyển chi phí cho các đối tượng tập hợp chi phí đã chọn khi khai báo Kỳ tính giá thành thuộc quy trình đó.


4.8. Đánh giá sản phẩm dở dang
+ Nội dung
Cho phép NSD thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để xác định phần chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang và loại trừ ra khỏi chi phí của sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
+  Cách thực hiện
-         Kích chuột vào biểu tượng Đánh giá sản phẩm dở dang trên quy trình tính giá thành.
-         Chọn kỳ tính giá thành, NSD tự nhập giá trị sản phẩm dở dang cho từng đối tượng tập hợp chi phí và có thể nhập giá trị dở dang chi tiết theo từng yếu tố chi phí bằng cách nhấn phím F9.
-         Nhấn nút <<Cất>> để kết thúc.
-         Thao tác thực hiện Đánh giá sản phẩm dở dang, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Khi kích chuột vào biểu tượng Đánh giá sản phẩm dở dang thuộc quy trình tính giá thành nào thì phần mềm thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cho các đối tượng tập hợp chi phí đã chọn khi khai báo Kỳ tính giá thành thuộc quy trình đó.


4.9. Nghiệm thu
+  Nội dung
Tính ra giá trị khối lượng xây lắp được nghiệm thu hoặc giá trị vụ việc đã hoàn thành chuyển giao cho khách hàng. Đồng thời, kết chuyển giá vốn công trình, vụ việc từ TK 1541 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang TK 632 - Giá vốn hàng bán. Chức năng này áp dụng cho doanh nghiệp có hoạt động xây lắp hoặc có hoạt động dịch vụ, tư vấn…
+  Cách thực hiện
-         Kích chuột vào biểu tượng Nghiệm thu trên quy trình tính giá thành Công trình, vụ việc.
-         Chọn kỳ tính giá thành, tích chọn các công trình, vụ việc cần nghiệm thu và nhấn nút <<Nghiệm thu>>. Phần mềm sẽ sinh ra chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán nghiệp vụ kết chuyển giá vốn công trình, vụ việc từ tài khoản 1541 sang tài khoản 632 theo từng công trình, vụ việc.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Nghiệm thu, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4.10. Tính giá thành
+  Nội dung
Xác định được tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị của các sản phẩm hoàn thành. Từ đó, cập nhật giá nhập kho cho các Phiếu nhập kho thành phẩm trong kỳ và tính giá xuất kho cho thành phẩm xuất bán trong kỳ. Chức năng này thực hiện cho doanh nghiệp sản xuất liên tục hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng.
+  Cách thực hiện
-         Kích chuột vào biểu tượng Tính giá thành trên quy trình Sản xuất liên tục hoặc Đơn hàng.
-         Chọn kỳ tính giá thành, chọn phương pháp tính giá thành.
-         Đối với tính giá thành theo phương pháp hệ số, tỷ lệ NSD nhấn nút <<Giá thành Định mức/Kế hoạch>> để nhập giá thành định mức/kế hoạch cho từng sản phẩm. Trường hợp NSD đã nhập giá thành định mức/kế hoạch thì nhấn nút <<Lấy định mức tiêu chuẩn>> và nhấn nút <<Cất>>. Sau đó, nhấn nút <<Tính giá thành>>, phần mềm sẽ căn cứ vào số lượng thành phẩm nhập kho, chi phí thực tế phát sinh và giá thành kế hoạch/định mức để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị cho các thành phẩm hoàn thành trong kỳ theo phương pháp đã chọn.
-         Nhấn nút <<Cập nhật giá nhập kho>> để cập nhật giá nhập kho cho các phiếu nhập kho thành phẩm trong kỳ.
-         Nhấn nút <<Cập nhật giá xuất kho>> để tính và cập nhật giá xuất kho cho các phiếu xuất kho thành phẩm trong kỳ. Nhấn nút <<Cất>> để lưu.
-         Thao tác thực hiện Tính giá thành, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD có thể sửa số lượng thành phẩm, Hệ số tính giá thành hoặc tiêu chuẩn phân bổ theo nhu cầu, phần mềm sẽ tự tính lại giá thành cho các thành phẩm.
Khi kích chuột vào biểu tượng Tính giá thành thuộc quy trình tính giá thành nào thì phần mềm sẽ thực hiện tính giá thành sản phẩm cho các đối tượng tính giá thành thuộc Kỳ tính giá thành quy trình đó.

5. Xem và in sổ sách, báo cáo
-         In các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ hạch toán giá thành bằng cách: tại màn hình chứng từ chi tiết có liên quan, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn mẫu chứng từ muốn in.
-         Xem và in sổ sách, báo cáo kế toán ngay tại màn hình của phân hệ Giá thành bằng cách kích chọn sổ sách, báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ; Sổ cái TK theo công việc, Tổng hợp chi phí sản xuất….
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Giá thành, sau đó chọn mẫu báo cáo, sổ sách cần xem hoặc in.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238

Tự học PM Misa - Kế toán tiền lương

LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI


Phân hệ kế toán tiền lương
1. Nội dung
Cho phép lập bảng chấm công theo giờ hoặc theo buổi, lập bảng lương cơ bản cố định hoặc bảng lương thời gian dựa trên bảng chấm công đã lập. Lập chứng từ trả lương, nộp thuế TNCN, đóng bảo hiểm.
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Chấm công
-   Cho phép thực hiện chấm công, lập và in bảng chấm công theo giờ hoặc theo buổi.
Lập bảng lương
-   Cho phép lập bảng lương cơ bản cố định hoặc bảng lương thời gian dựa trên bảng chấm công đã lập.
Hạch toán chi phí lương
-   Hạch toán các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng theo quy định phải trả cho nhân viên.
-   Hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí của doanh nghiệp.
-   Hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương và thu nhập của nhân viên trong doanh nghiệp.
Trả lương
-   Thực hiện trả lương hàng tháng cho nhân viên bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Thanh toán thuế   bảo hiểm
-   Thực hiện nộp BHXH, BHYT hoặc nộp thuế thu nhập cá nhân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Bảng quyết toán lương, thuế, bảo hiểm
-   Xem và in bảng thanh toán tiền lương nhân viên trong doanh nghiệp.
Phòng Ban
-   Khai báo danh sách Phòng Ban tại doanh nghiệp để quản lý và theo dõi tiền lương và thu nhập của các nhân viên theo từng phòng ban.
Nhân viên
-   Khai báo danh sách Nhân viên trong doanh nghiệp để quản lý và theo dõi tiền lương và thu nhập của từng nhân viên trong doanh nghiệp.
Biểu thuế thu nhập
-   Thể hiện biểu thuế suất tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.


2. Mô hình hóa hoạt động Tiền lương

3. Quy trình thực hiện: 

Chứng từ đầu vào
-         Bảng chấm công
-         Bảng chấm công làm thêm giờ
-         Giấy đi đường
-         Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành
-         Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
-         ….
Khai báo các danh mục
Để thực hiện các thao tác trên phân hệ Tiền lương, NSD cần phải khai báo các danh mục liên quan sau:
-         Danh mục Phòng ban
-         Danh mục Nhân viên
-         Danh mục Biểu tính thuế thu nhập: Phần mềm đã thiết lập sẵn Biểu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, NSD có thể thêm hoặc sửa đổi biểu thuế này cho phù hợp. Cách thực hiện như sau: Vào menu Danh mục\Lương nhân viên\Biểu tính thuế thu nhập, nhấn nút <<Thêm>> hoặc <<Sửa>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về biểu thuế và nhấn nút <<Cất>>.
Thao tác khai báo danh mục Phòng ban và Nhân viên, tham khảo hướng dẫn trong phần Nhập số dư ban đầu hoặc nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến tương ứng với từng danh mục.

4. Cách thực hiện trên phân hệ tiền lương;
4.1. Chấm công
+ Nội dung
Cho phép thực hiện chấm công cho từng nhân viên trong doanh nghiệp theo giờ hoặc theo buổi và cho phép in bảng chấm công đã lập. NSD có thể lập Bảng chấm công dựa trên Bảng chấm công đã lập các tháng trước.
Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Chấm công, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để tạo mới Bảng chấm công.
-         Chọn Loại chấm công (theo buổi hoặc theo giờ), chọn Phòng ban, Tháng, Năm và nhấn nút <<Đồng ý>>, xuất hiện màn hình Bảng chấm công cho phép thực hiện chấm công cho từng nhân viên.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng chấm công, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể tạo mới hoặc xem danh sách Bảng chấm công bằng cách di chuột vào biểu tượng Chấm công trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương và chọn chức năng tương ứng.
NSD có thể Tạo mới hoàn toàn hoặc Tạo mới dựa trên bảng chấm công khác đã có từ các tháng trước.
Khi thực hiện Tạo mới dựa trên bảng chấm công khác, NSD có thể Lựa chọn thêm nhân viên mới vào bảng chấm công hoặc lấy cả những nhân viên đã ngừng theo dõi trước đó.
Sau khi <<Cất>> Bảng chấm công, NSD có thể sinh ngay Bảng lương bằng cách kích chuột vào chức năng Sinh bảng lương trên thanh công cụ.

4.2. Lập bảng lương tạm ứng
+  Nội dung
Cho phép doanh nghiệp lập bảng lương và trả lương nhiều lần trong một tháng, trả lương lần I thường mang tính chất tạm ứng lương. Cuối tháng doanh nghiệp tính lại lương và các khoản trích theo lương, số tiền tạm ứng kỳ I sẽ được trừ đi khi tính số tiền thực lĩnh kỳ II.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Lập bảng lương
-         Tại cửa sổ Tạo mới bảng lương, chọn Loại bảng lương là Bảng lương tạm ứng.
-         Người sử dụng tích chọn Tạo mới hoàn toàn hoặc Tạo mới dựa trên Bảng lương khác, nhấn nút <<Đồng ý>> để lập bảng lương tạm ứng.
-         Nhập số tiền tạm ứng cho từng nhân viên vào cột “Số tiền tạm ứng” và nhấn nút <<Cất>>.
-         Sau khi lập bảng lương tạm ứng, người sử dụng thực hiện thanh toán lương tạm ứng bằng cách: Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Trả lương và thực hiện trả lương. Số còn phải trả tháng này chính là số tiền tạm ứng của từng nhân viên trên bảng lương tạm ứng, số trả có thể chỉ là số tiền tạm ứng trong tháng hoặc bao gồm cả số còn phải trả từ tháng trước chuyển sang.
-         Trong một tháng doanh nghiệp có thể cho nhân viên tạm ứng nhiều kỳ bằng cách lập nhiều bảng lương tạm ứng. Đến cuối tháng, kế toán lập bảng lương chính, tính chi phí lương và các khoản trích theo lương. Các khoản tạm ứng lương trong tháng sẽ được lấy lên cột “Tạm ứng kỳ I” và được trừ đi khi tính Số lương thực lĩnh kỳ II của từng nhân viên
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng lương tạm ứng, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD có thể Tạo mới hoàn toàn hoặc Tạo mới dựa trên bảng lương tạm ứng khác đã có từ các tháng trước.
Chức năng lập bảng lương tạm ứng để trả lương nhiều lần cho nhân viên trong một tháng hiện tại chỉ áp dụng được trong trường hợp TK 334 không theo dõi chi tiết theo nhân viên.

4.3. Lập bảng lương
+  Nội dung
Cho phép tính lương và in bảng lương của toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp theo từng tháng.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Lập bảng lương, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm Bảng lương.
-         Chọn Loại bảng lương, chọn Phòng ban, Tháng, Năm và nhấn nút <<Đồng ý>>, ta được Bảng lương tương ứng với loại bảng lương đã chọn. NSD kiểm tra và nhập các thông tin của bảng lương căn cứ trên thông tin thực tế của doanh nghiệp đối với từng nhân viên như Hệ số, Phụ cấp, Tạm ứng kỳ I,… phần mềm sẽ tự động tính bảo hiểm khấu trừ vào lương, thuế thu nhập cá nhân, nhân viên phải nộp và tiền lương thực lĩnh của từng nhân viên, theo công thức đã thiết lập sẵn. NSD có thể sửa lại công thức tính cho các cột bằng cách kích chuột phải chọn Lập công thức cho cột
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng lương, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng lương bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng lương trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương, sau đó chọn chức năng tương ứng.
Ngoài ra phần mềm còn cho phép người sử dụng nhập khẩu các bảng lương vào trong phần mềm và xuất khẩu bảng lương ra file Excel hoặc xml để nhập khẩu vào dữ liệu khác, bằng cách kích chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn chức năng tương ứng.
Tại Bảng lương, NSD cũng có thực hiện việc hạch toán chi phí lương của nhân viên bằng cách kích chuột vào chức năng Hạch toán trên thanh công cụ.
NSD cũng có thể tạo bảng lương bằng cách dựa trên bảng lương các tháng trước.

4.4. Hạch toán chi phí lương
+  Nội dung
Cho phép sinh chứng từ để hạch toán lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, các khoản trích theo lương của nhân viên theo bảng lương đã lập..
+ Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Hạch toán chi phí lương, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới chứng từ Hạch toán chi phí lương.
-         Chọn bảng lương cần hạch toán chi phí lương, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>. Phần mềm tự động hạch toán các bút toán chi phí lương căn cứ vào Bảng lương đã được lập. NSD nhập các thông tin chung như: Diễn giải, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ. Đồng thời, kiểm tra lại các thông tin chi tiết như: Diễn giải, TK Nợ, TK Có, Số tiền,…và nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa chứng từ Hạch toán chi phí lương, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách chứng từ Hạch toán chi phí lương bằng cách di chuột vào biểu tượng Hạch toán chi phí lương trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương và chọn chức năng tương ứng.
Phần mềm cho phép NSD hạch toán nhanh chi phí lương của nhân viên căn cứ vào bảng lương đã được lập bằng cách từ màn hình danh sách bảng lương, chọn bảng lương cần hạch toán sau đó kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ.
4.5. Trả lương
+ Nội dung
Cho phép thực hiện trả lương cho từng nhân viên dựa vào bảng lương đã lập (bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản); cho phép xem hoặc in chứng từ trả lương ngay sau khi thực hiện trả lương xong (Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ).
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Trả lương.
-         NSD lựa chọn phương thức thanh toán là Ủy nhiệm chi hay Tiền mặt. Tùy vào từng phương thức thanh toán mà NSD phải khai báo những thông tin chung của chứng từ là khác nhau: TK ngân hàng hay Đối tượng, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ,…
-         Chọn từng Phòng ban để trả lương hoặc chọn tất cả, chọn Loại tiền, Tỷ giá (nếu có).
-         Tại trang Thông tin trả lương, NSD tích chọn vào các nhân viên cần trả lương, có thể sửa số tiền trả lần này cho từng nhân viên tại cột Số trả.
-         Phần mềm tự động sinh ra bút toán định khoản nghiệp vụ trả lương trong trang Hạch toán, NSD kiểm tra lại thông tin và nhấn nút <<Trả lương>>. Phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ trả lương là Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi tương ứng với phương thức thanh toán để NSD có thể xem và in chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Trả lương, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Trả lương bằng cách kích chuột vào biểu tượng Trả lương trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương.

4.6. Thanh toán thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm
+  Nội dung
Cho phép thực hiện nộp các khoản bảo hiểm, nộp thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, nhân viên trong công ty bằng tiền mặt hoặc tiền gửi; cho phép xem và in chứng từ nộp thuế, bảo hiểm ngay sau khi thực hiện nộp thuế, bảo hiểm (Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ).
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Thanh toán thuế TNCN, bảo hiểm.
-         NSD tích chọn Nộp bảo hiểm hoặc Nộp thuế TNCN, lựa chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt hoặc Ủy nhiệm chi. Tùy vào từng phương thức thanh toán mà NSD phải khai báo những thông tin chung của chứng từ là khác nhau: TK ngân hàng, Cơ quan thuế, bảo hiểm, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ,…
-         Tại trang Thông tin chi tiết, nếu nộp bảo hiểm, NSD tích chọn vào loại bảo hiểm cần nộp, sửa lại Số nộp lần này (nếu cần). Nếu nộp thuế TNCN, NSD tích chọn các nhân viên cần nộp thuế TNCN, sửa lại Số nộp lần này (nếu cần).
-         Phần mềm tự động sinh bút toán định khoản các nghiệp vụ nộp bảo hiểm hoặc nộp thuế TNCN trong trang Hạch toán, NSD kiểm tra lại thông tin và nhấn nút <<Thực hiện>>. Phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ nộp bảo hiểm hoặc nộp thuế TNCN là Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi tương ứng với phương thức thanh toán để NSD có thể xem và in chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Thanh toán bảo hiểm, thuế TNCN, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Thanh toán thuế TNCN, bảo hiểm, bằng cách kích chuột vào biểu tượng Thanh toán thuế, bảo hiểm trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương.

5 Xem và in chứng từ, sổ sách báo cáo
-         In các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ hạch toán tiền lương bằng cách: tại màn hình chứng từ chi tiết có liên quan, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn mẫu chứng từ muốn in.
-         Xem và in sổ sách, báo cáo kế toán ngay tại màn hình danh sách chứng từ của phân hệ Tiền lương bằng cách kích chọn sổ sách, báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Bảng thanh toán tiền lương, Chi tiết công nợ nhân viên, Tổng hợp công nợ nhân viên
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Tiền lương, chọn báo cáo cần in.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238