Hiển thị các bài đăng có nhãn học phần mềm kế toán misa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn học phần mềm kế toán misa. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 24 tháng 4, 2013

Tự học PM Misa - Một số chức năng khác

HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN


Một số chức năng khác

1. Bàn làm việc
+ Nội dung
Bàn làm việc là giao diện đầu tiên xuất hiện khi NSD mở dữ liệu kế toán thành công. Bàn làm việc có 02 dạng màn hình hiển thị:
-         Màn hình Phân tích tài chính: Giúp NSD có cái nhìn tổng quát nhất, nhanh nhất, rõ ràng nhất về tình hình tài chính như: doanh thu, chi phí và một số chỉ tiêu về tình hình thanh toán, sinh lời,… của doanh nghiệp thông qua các báo cáo dưới dạng biểu đồ. Đồng thời, nhắc nhở NSD về những khoản nợ sắp đến hạn thanh toán.
-         Màn hình Quy trình nghiệp vụ: Giúp NSD tiếp cận nhanh nhất đến các phân hệ trong chương trình, lập nhanh các chứng từ của từng phân hệ bằng cách kích chuột vào biểu tượng tương ứng trên màn hình.
+  Cách thực hiện
-         Khi tích chọn Bàn làm việc, NSD sẽ lựa chọn màn hình hiển thị bằng cách lựa chọn trang Phân tích tài chính hoặc Quy trình nghiệp vụ tùy theo nhu cầu sử dụng.


2. Báo cáo nhanh
+  Nội dung
Cho phép NSD liệt kê chứng từ, nhóm các cột và có thể xem tổng tiền các phát sinh theo các tiêu thức nhóm.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Tiện ích\Báo cáo nhanh hoặc kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ.
-         Chọn khoảng thời gian cần xem báo cáo nhanh, sau đó nhấn vào nút <<Lấy dữ liệu>>.
-         Cách thao tác và thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

3. Nạp dữ liệu báo cáo
+ Nội dung
Cho phép cập nhật trực tiếp số liệu từ các chứng từ liên quan vào báo cáo hiện thời.
VD: NSD mở Sổ quỹ tiền mặt và phát hiện có sai sót về số tiền trên một phiếu thu. Khi đó, NSD mở và sửa phiếu thu đó rồi thực hiện chức năng Nạp để cập nhật con số mới lên Sổ quỹ tiền mặt mà không cần phải đóng và mở lại Sổ quỹ tiền mặt.
 +  Cách thực hiện
-         Ví dụ: Mở Sổ quỹ tiền mặt và phát hiện phiếu thu PT00006 ghi số tiền sai. Số tiền thu từ bán hàng là 136.499.000 nhưng trên chứng từ chỉ ghi con số là 130.119.000. Cụ thể như hình sau:
-         Khi đó, NSD kích chuột vào số hiệu của phiếu thu PT00006 (có chữ màu xanh) ngay tại màn hình Sổ quỹ tiền mặt để mở chứng từ chi tiết. Sau đó sửa lại số tiền trên chứng từ thành 136.499.000.
-         Sau khi đóng phiếu thu, NSD kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ của Sổ quỹ tiền mặt, xuất hiện hộp hội thoại Tham số báo cáo.
-         Chọn tham số thích hợp rồi nhấn nút <<Đồng ý>>, số tiền của chứng từ đã sửa sẽ được cập nhật lại vào Sổ quỹ tiền mặt như hình sau:
Chức năng Nạp dữ liệu báo cáo được thực hiện tương tự đối với các loại báo cáo và sổ sách kế toán khác.


4. Thiết lập báo cáo tài chính
+  Nội dung
Cho phép NSD tự thiết lập công thức lấy số liệu cho các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Tiện ích\Thiết lập báo cáo tài chính.
-         Chọn báo cáo cần thiết lập công thức tại mục “Tên báo cáo”.
-         NSD thiết lập “Dấu lên chỉ tiêu tổng hợp”“Dấu lên chỉ tiêu” của từng chỉ tiêu bằng cách nhấn nút  rồi chọn “Cộng” hoặc “Trừ”.
-         NSD thiết lập các hiển thị và định dạng với từng chỉ tiêu trên báo cáo bằng cách tích dấu  vào từng dòng chỉ tiêu, tại cột “Dùng công thức, không in, in đậm, in nghiêng”. Không sử dụng thì bỏ tích.
-          Để thiết lập công thức cho từng chỉ tiêu. Chọn đến chỉ tiêu cần thiết lập công thức kích vào biểu tượng  xuất hiện màn hình Xây dựng công thức.
-         NSD thiết lập công thức theo nhu cầu của mình sau đó nhấn nút
-         Các thao tác và thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

5. Lập báo cáo tài chính hợp nhất
+   Nội dung
Cho phép Tổng  công ty của các công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con lập được báo cáo tài chình hợp nhất.
+   Cách thực hiện
v  Bước 1: Khai báo công ty được hợp nhất (gồm Công ty mẹ và các công ty con được hợp nhất)
-         Vào menu Danh mục\Khác chọn Công ty được hợp nhất, xuất hiện màn hình danh sách Công ty được hợp nhất. Nhấn nút <<Thêm>> để thêm mới một công ty được hợp nhất.
·         
-         NSD nhập các thông tin cần thiết về công ty cần hợp nhất báo cáo tài chính, nếu là công ty mẹ thì tích chọn “Là công ty mẹ”
v  Bước 2: Lập báo cáo tài chính hợp nhất
¨      Bước 2.1: Thiết lập kỳ báo cáo.
-         Vào menu Tiện ích\Lập báo cáo hợp nhất, xuất hiện màn hình danh sách “Kỳ báo cáo”, nhấn nút <<Thêm>> để thêm mới kỳ báo cáo.
-         Chọn kỳ báo và nhập diễn giải (nếu cần).
-         Lựa chọn công ty cần hợp nhất cáo cáo trong kỳ bằng cách tích chọn dấu   tại mục “Danh sách công ty được hợp nhất”.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu kỳ báo cáo.
¨      Bước 2.2: Thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính
-         Tại danh sách Kỳ báo cáo, kích chuột phải vào kỳ báo cáo vừa khai báo, chọn “Lập báo cáo hợp nhất”, sau đó chọn báo cáo cần lập:
-         Xuất hiện giao diện lập báo cáo tài chính hợp nhất vừa chọn:
-         Trước hết, NSD cần thực hiện nhập khẩu các báo cáo tài chính được hợp nhất từ file Excel vào bằng cách: tương ứng với mỗi công ty được hợp nhất, NSD nhấn nút <<Chọn tệp>>, sau đó chọn đến file Báo cáo tài chính của công ty đó để nhập khẩu, nhấn nút <<Cất>> để lưu dữ liệu. Đối với file báo cáo dùng để nhập khẩu:
+   Trường hợp công ty được hợp nhất cũng sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012, NSD xuất khẩu báo cáo tài chính của công ty đó ra Excel để công ty mẹ nhập khẩu vào dữ liệu cần lập báo cáo tài chính hợp nhất bằng cách: Mở báo cáo tài chính của công ty được hợp nhất trên phần mềm, trên thanh công cụ nhấn nút <<Xuất khẩu ra Báo cáo tài chính hợp nhất>>.
+   Trường hợp công ty được hợp nhất không sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012, NSD nhấn nút <<Lấy mẫu ngầm định>> và nhập các thông tin của báo cáo tài chính được hợp nhất vào mẫu ngầm định sau đó nhập khẩu vào để thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính.
-         Sau khi nhập khẩu các báo cáo tài chính của các công ty được hợp nhất, với những chỉ tiêu cần phải điều chỉnh cho từng công ty được hợp nhất, NSD nhập trực tiếp số liệu điều chỉnh vào cột <<Điều chỉnh số đầu năm>><<Điều chỉnh số cuối năm>>tương ứng với chỉ tiêu.
-         Sau đó, NSD thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính: kích chọn vào trang báo cáo hợp nhất, nhấn nút <<Hợp nhất số liệu>>. Hệ thống sẽ tự động hợp nhất số liệu báo cáo của tất cả các công ty được hợp nhất và tự động cộng trừ với số liệu đã điều chỉnh của từng công ty.
-          Nhấn nút <<Cất>> để lưu báo cáo tài chính vừa hợp nhất.
-         Các thao tác và thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

6. Ghi sổ/Bỏ ghi sổ theo lô
+  Nội dung
Ghi sổ là thao tác xác định chứng từ nhập vào hệ thống đã hoàn thành và được hạch toán vào các báo cáo, sổ sách liên quan. Bỏ ghi sổ là thao tác ngược với ghi sổ.
Chức năng Ghi sổ/Bỏ ghi sổ theo lô cho phép NSD ghi sổ hoặc bỏ ghi sổ hàng loạt chứng từ trong hệ thống, thay vì phải kích chuột vào biểu tượng  hoặc  trên lần lượt từng chứng từ.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Tiện ích\Ghi sổ/Bỏ ghi sổ theo lô.
-         Chọn khoảng thời gian và phân hệ cần thực hiện ghi sổ hoặc bỏ ghi sổ hàng loạt chứng từ.
-         Nhấn nút <<Ghi sổ>> nếu muốn ghi sổ hàng loạt chứng từ, hoặc nhấn nút <<Bỏ ghi>> nếu muốn bỏ ghi sổ hàng loạt chứng từ.
-         Các thao tác và thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

7. Bảo trì dữ liệu
+ Nội dung
Chức năng Bảo trì dữ liệu cho phép tiến hành sửa chữa các tệp dữ liệu bị hỏng trong quá trình sử dụng. Các tệp dữ liệu có thể bị hỏng do mất điện bất ngờ khi đang vận hành chương trình, sự cố máy tính bị treo, hay đĩa hỏng,… Tùy chọn này chỉ có tác dụng khi tất cả các hộp hội thoại đều đóng.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Tiện ích\Bảo trì dữ liệu.
-         Chọn khoảng thời gian cần bảo trì, sau đó nhấn <<Thực hiện>>.
-         Cách thao tác và thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Thời gian thực hiện chức năng này phụ thuộc vào độ lớn của dữ liệu, nên có thể mất nhiều thời gian nếu dữ liệu nhiều. Để tiết kiệm thời gian NSD có thể chọn khoảng thời gian bảo trì phù hợp với yêu cầu quản lý (Ví dụ: thời gian bảo trì bắt đầu từ tháng nào trong năm,…)


8. Quản lý tài liệu
+  Nội dung
MISA SME.NET 2012 cho phép NSD lưu trữ và tra cứu các tệp thông tin dùng chung trong doanh ghiệp. Ví dụ: các thông tư, quyết định, chế độ kế toán, các nội quy, quy định của doanh nghiệp,…
+ Cách thực hiện
-         Vào Tiện ích\Quản lý tài liệu hoặc kích chuột vào biểu tượng  ở góc dưới bên phải của thanh tác nghiệp. Tại đây NSD có thể thêm mới để lưu những tài liệu chưa có hoặc xem, sửa, xóa,…. Cách thao tác và thông tin chi tiết về Quản lý tài liệu, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

9. Quản lý công việc
+   Nội dung
MISA SME.NET 2012 cho phép NSD quản lý các nhiệm vụ cần thực hiện và các lịch hẹn cá nhân một cách khoa học, đồng thời thiết lập chế độ nhắc việc tự động,…
+ Cách thực hiện
-         Vào menu Tiện ích\Quản lý công việc hoặc kích chuột vào biểu tượng  ở góc dưới bên phải của thanh tác nghiệp, xuất hiện màn hình Hoạt động với 02 trang Nhiệm vụ Lịch hẹn. Cách thao tác và thông tin chi tiết với Hoạt động, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

10. Chọn chứng từ xuất khẩu
+  Nội dung
Cho phép NSD chọn chứng từ được hoặc không được xuất khẩu ra dạng “xml” theo từng loại chứng từ, trong khoảng thời gian nhất định.
+ Cách thực hiện
-         Vào menu Tiện ích\Chọn chứng từ xuất khẩu.
-         Chọn khoản thời gian phát sinh chứng từ muốn xuất khẩu bằng cách nhấn vào nút .
-         Chọn loại chứng từ muốn xuất khẩu bằng cách nhấn vào nút .
-         Nhấn nút  để lấy phát sinh với các điều kiện đã chọn.
-         Chương trình mặc định cho phép tất cả các chứng từ lấy lên được xuất khẩu. Nếu NSD muốn chứng từ nào không được xuất khẩu thì bỏ tích chọn
-         Cách thao tác và thông tin chi tiết về việc Chọn chứng từ xuất khẩu, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.


CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238








Tự học PM Misa - Hướng dẫn tổ chức và mã hoá công ty

HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI HÀ NỘI


Hướng dẫn tổ chức và mã hoá công ty:
1. Mục đích và ý nghĩa
Mã hoá thông tin ở đây là gì? và tại sao lại phải mã hoá thông tin? Mã hoá thông tin có thể hiểu là việc tập hợp tất cả các thông tin của một đối tượng nào đó thành một đoạn mã (có thể là số, chữ hay các ký hiệu,...) mà thông qua đoạn mã này sẽ biết được các thông tin chi tiết về đối tượng đó. Ví dụ: Qua số chứng minh thư, người quản lý có thể tìm được các thông tin chi tiết về một người như tên, tuổi, quê quán, ...
Trong kế toán có rất nhiều các đối tượng như: Phòng ban, Nhân viên, Kho, VTHH, TSCĐ... Để tin học hoá công tác kế toán hay nói đơn giản là để tối ưu được việc xử lý tìm kiếm, tính toán... thay vì phải xử lý rất nhiều thông tin về một đối tượng thì chỉ cần xử lý với đoạn mã hoá của đối tượng đó.
Việc tổ chức và mã hoá thông tin đòi hỏi tính khoa học và thuận tiện cho NSD.
Chương này sẽ hướng dẫn NSD cách tổ chức và mã hoá (đánh mã) các thông tin khi khai báo. Tuy đây chưa phải là cách mã hoá khoa học nhất nhưng qua nhiều năm kinh nghiệm triển khai của MISA, chúng tôi muốn đưa ra một cách mã hóa đơn giản, phù hợp với khả năng và trình độ của nhiều NSD.

2. Cách đánh mã thông tin:
 
2.1. Quy ước chung
Nguyên tắc chung của việc đánh mã thông tin là: Được phép dùng các ký tự chữ (A - Z) hoặc ký tự số (0 - 9), có thể dùng một số ký tự đặc biệt như dấu gạch ngang (-), gạch chân (_) hoặc gạch chéo (/, \), dấu chấm (.). Nếu dùng ký tự chữ thì nên dùng chữ hoa.
Tuy nhiên không nên dùng mã bằng tiếng Việt (chữ thường có dấu), không nên dùng các ký tự đặc biệt như dấu cách, dấu phẩy (,), dấu chấm than (!), dấu hỏi (?),...
Mã của một đối tượng phải là duy nhất, không được phép trùng nhau.
Mã của một đối tượng chỉ dài tối đa là 20 ký tự.
2.2. Cách tổ chức mã hoá thông tin
Có nhiều phương pháp mã hoá thông tin, các phương pháp này phải phụ thuộc vào yêu cầu tổ chức quản lý đối tượng và phụ thuộc vào tính chất của từng đối tượng cụ thể.
Chương này chỉ giới thiệu phương pháp đánh mã đơn giản nhất phù hợp với trình độ của kế toán hiện tại.
Mã Phòng ban: Dùng ký tự chữ hoa không dấu để viết tắt tên của các Phòng Ban.
Ví dụ:          P.GĐ: Phòng Giám đốc
P.HC: Phòng Hành chính
P.TCKT: Phòng Tài chính Kế toán
...
Mã Khách hàng, nhà cung cấp: Dùng tên viết tắt của khách hàng, nhà cung cấp (chữ hoa không dấu), kèm theo số thứ tự, hoặc chữ viết tắt đặc biệt trong trường hợp có nhiều khách hàng, doanh nghiệp có tên viết tắt trùng nhau.
Ví dụ:          CT_HN: Công ty Cổ phần Hoa Nam
CT_HNG: Công ty TNHH Hồng Ngọc
...
Mã Nhân viên: Dùng tên, họ viết tắt của nhân viên trong doanh nghiệp (chữ hoa không dấu) kèm theo số thứ tự hoặc bí danh (nếu có nhiều đối tượng trùng tên, họ).
Ví dụ:          TUANTV: Trần Văn Tuấn
TUAN01: Trần Mạnh Tuấn (Tổ 1)
TUAN02: Trần Mạnh Tuấn (Tổ 2)
....
Mã Kho: Dùng ký tự chữ số có gắn với số hiệu tài khoản để viết tắt tên của các kho phù hợp với việc quản lý của doanh nghiệp.
Ví dụ:          153 : Kho công cụ dụng cụ
156: Kho hàng hóa
152: Kho vật tư
...
Mã Loại vật tư, hàng hóa, CCDC: Dùng ký tự chữ hoa không dấu để viết tắt tên của các VTHH, CCDC phù hợp với việc quản lý của doanh nghiệp.
Ví dụ :          HH: Hàng hóa
CCDC: Công cụ dụng cụ
VT: Vật tư
...                
Mã Vật tư, hàng hóa, CCDC chi tiết: Dùng kết hợp các ký tự theo quy ước trong mã VTHH, CCDC gồm có tên viết tắt của vật tư, hàng hóa, CCDC (chữ hoa không dấu) và ký hiệu về thông số kỹ thuật hay quy cách, kích cỡ của vật tư, hàng hóa, CCDC (nếu có).
Ví dụ:          DD_NOKIAN6: Điện thoại Nokia N6
DH_SHIMAZU12: Điều hòa Shimazu 12000 BTU
TL_TOSHIBA: Tủ lạnh Toshiba
.....
Mã Loại tài sản cố định: Dùng ký tự số theo quy ước đã thiết lập sẵn trong hệ thống, nếu trong danh mục có nhiều bậc thì mã của bậc chi tiết phải bao gồm cả mã bậc tổng hợp.
Ví dụ:          10: Tài sản cố định hữu hình
11: Nhà cửa, vật kiến trúc
12: Máy móc, thiết bị
20: Tài sản cố định vô hình
...        
Mã Tài sản cố định: Dùng kết hợp các loại ký tự bao gồm tên viết tắt của TSCĐ (chữ hoa không dấu), kết hợp với số thứ tự của TSCĐ (nếu có nhiều TSCĐ cùng loại, cùng tên).
Ví dụ:           MVT_INTEL01: Máy vi tính intel 01
MAYIN: Máy in
NHACAPII: Nhà cấp II
...
Mã thống kê: Tuỳ theo nội dung của tiêu thức cần thống kê.
Ví dụ:          Thống kê chứng từ chi cho từng Phòng Ban.
001: Chi tiếp khách cho Ban lãnh đạo
002: Chi khác cho Ban lãnh đạo
003: Chi tiếp khách cho phòng Tài chính Kế toán
004: Chi khác cho phòng Tài chính Kế toán
...    
Mã các nghiệp vụ định khoản tự động: Dùng ký tự số theo quy ước đã thiết lập sẵn trong hệ thống.
Hệ thống sắp xếp danh sách thông tin khai báo theo thứ tự 0…9, A…Z, a…z.
Dùng ký tự số đánh mã để có cách tổ chức khoa học, hệ thống sắp xếp danh sách thông tin khai báo theo thứ tự tăng dần. Nếu danh sách thông tin cần khai báo có: Số lượng < 10, mã số có thể bắt đầu từ 1; Nếu 10<=SL<100, mã số phải bắt đầu từ 01; Nếu 100<=SL<1000, mã số phải bắt đầu từ 001...
Đối với mã loại TSCĐ hay mã các nghiệp vụ tự động định khoản đã được thiết lập sẵn trong hệ thống, nếu NSD muốn khai báo thêm nên đánh mã tiếp theo tương tự như quy ước của hệ thống.


CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238



Tự học PM Misa - Hợp đồng

HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI


Phân hệ hợp đồng:
1. Nội dung
Cho phép lập hợp đồng mua, hợp đồng bán; theo dõi chi tiết tình hình thực hiện của từng hợp đồng.
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Hợp đồng mua
-   Cho phép lập và theo dõi tình hình thực hiện từng hợp đồng mua như: giá trị HHDV đã nhận, Tiến độ thực hiện, Số đã có hóa đơn, Số chưa có hóa đơn, Số đã trả, Số còn phải trả.
Hợp đồng bán
-   Cho phép lập và theo dõi tình hình thực hiện từng hợp đồng bán như: Doanh thu, Tiến độ thực hiện, Số phải thu, Số đã thu, Số còn phải thu, Chi phí, Lãi gộp.
Tình hình thực hiện
-   Cho phép xem và in báo cáo: Tình hình thực hiện hợp đồng bán, Tình hình thực hiện hợp đồng mua.
Đối tượng tập hợp chi phí
-   Cho phép khai báo các đối tượng tập hợp chi phí phục vụ cho việc theo dõi các hợp đồng có liên quan đến hoạt động sản xuất, tính giá thành.
Khách hàng,
Nhà cung cấp
-   Khai báo danh mục khách hàng, nhà cung cấp có quan hệ với doanh nghiệp để theo dõi và quản lý hợp đồng theo từng đối tượng.


2. Quy trình thực hiện:
Khai báo các danh mục
Để thực hiện các thao tác trên phân hệ Hợp đồng, NSD cần phải khai báo các danh mục liên quan sau:
-         Danh mục Đối tượng tập hợp chi phí
-         Danh mục Khách hàng, nhà cung cấp
-         Danh mục Nhóm hợp đồng bán: Để thêm mới danh mục Nhóm hợp đồng bán, NSD vào menu Danh mục\Khác\Nhóm hợp đồng bán, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, khai báo các thông tin về nhóm hợp đồng rồi nhấn nút <<Cất>>
3. Cách thực hiện trên phân hệ hợp đồng:
 
3.1. Hợp đồng mua
+  Nội dung
Cho phép lập và theo dõi tình hình thực hiện từng hợp đồng mua như: giá trị HHDV đã nhận, Tiến độ thực hiện, Số đã có hóa đơn, Số chưa có hóa đơn, Số đã trả, Số còn phải trả.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Hợp đồng\Hợp đồng mua, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Hợp đồng mua.
-         Nhập các thông tin về Hợp đồng, Bên bán, Tình trạng của hợp đồng và thêm tài liệu đính kèm (nếu có).
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu hợp đồng mua.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Hợp đồng mua, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Hợp đồng mua bằng cách di chuột vào biểu tượng Hợp đồng mua trên sơ đồ quy trình của phân hệ Hợp đồng, sau đó chọn chức năng tương ứng.
Để theo dõi được tình hình thực hiện hợp đồng mua, khi nhập liệu các chứng từ có liên quan đến hợp đồng, NSD cần chọn Hợp đồng mua đó trên trang Thống kê của các màn hình nhập chứng từ.

3.2. Hợp đồng bán
+  Nội dung
Cho phép lập và theo dõi tình hình thực hiện từng hợp đồng bán như: Doanh thu HHDV đã giao, Tiến độ thực hiện, Số đã có hóa đơn, Số chưa có hóa đơn, Số đã thu, Số còn phải thu, Chi phí, Lãi gộp.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Hợp đồng\Hợp đồng bán, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Hợp đồng bán.
-         Nhập các thông tin chung về Hợp đồng như: Số hợp đồng, Tên hợp đồng, Giá trị hợp đồng, Bên mua, Tình trạng của hợp đồng...
-         Tại trang Nghiệm thu: NSD nhập chi phí dự kiến phát sinh để thực hiện hợp đồng. Giá trị thanh lý của hợp đồng đang được ngầm định bằng giá trị của hợp đồng, khi hợp đồng được thanh lý NSD vào cập nhật lại giá trị thanh lý thực tế của hợp đồng, đây chính là số phải thu của hợp đồng.
-         Mục Chứng từ thu, Chứng từ chi: Hệ thống sẽ tự động cập nhật những chứng từ thu tiền, chi tiền đã phát sinh cho hợp đồng này.
-         Tại trang Tài liệu đính kèm cho phép NSD đính kèm những file tài liệu liên quan đến hợp đồng.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu hợp đồng bán.
NSD cũng có thể thêm mới và xem danh sách Hợp đồng bán bằng cách di chuột vào biểu tượng Hợp đồng bán trên sơ đồ quy trình của phân hệ Hợp đồng, sau đó chọn chức năng tương ứng.
Để theo dõi được tình hình thực hiện hợp đồng bán, khi nhập liệu các chứng từ có liên quan đến hợp đồng, NSD cần chọn Hợp đồng bán đó trên trang Thống kê của các màn hình nhập chứng từ.

4. Xem và in sổ sách, báo cáo:
-         Xem và in báo cáo về hợp đồng ngay tại màn hình phân hệ Hợp đồng bằng cách kích chọn báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Tình hình thực hiện hợp đồng mua, Tình hình thực hiện hợp đồng bán, Sổ chi tiết theo dõi công nợ hợp đồng mua, Sổ chi tiết theo dõi công nợ hợp đồng bán.
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Hợp đồng, sau đó chọn các báo cần xem hoặc in.

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI
CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội
CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội
CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình
CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang
CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên
CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định
 
ĐT: 0989.233.284 – 0916.359.238








Tự học PM Misa - Quản lý phát hành hoá đơn



Phân hệ Quản lý phát hành hoá đơn

1. Nội dung
Cho phép lập Quyết định áp dụng hóa đơn tự in; Khởi tạo hóa đơn; Thông báo phát hành hóa đơn; Thông báo hủy hóa đơn, mất cháy hỏng hóa đơn, xóa hóa đơn theo nghị định 51/2010/ND-CP ban hành ngày 14/05/2010.
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Quyết định áp dụng hóa đơn  tự in
-   Cho phép lập quyết định áp dụng hóa đơn tự in
Khởi tạo háo đơn
-   Cho phép khởi tạo các mẫu hóa đơn theo nhu cầu của doanh nghiệp
Thông báo phát hành hóa đơn
-   Cho phép lập thông báo phát hành hóa đơn theo quy định.
Hủy hóa đơn
-   Cho phép lập thông báo hủy hóa đơn theo quy định.
Mất, hỏng, cháy hóa đơn
-   Cho phép lập thông báo mất, hỏng, cháy hóa đơn theo quy định.
Xóa hóa đơn
-    Cho phép lập thông báo xóa hóa đơn theo quy định.

2. Mô hình hóa hoạt động

3. Quy trình thực hiện;
Khai báo các danh mục
Để thực hiện các thao tác trên quy trình Quản lý phát hành hóa đơn, NSD cần phải khai báo danh mục Mẫu số hóa đơn. Đây là danh mục các ký hiệu mẫu số hóa đơn được phép sử dụng tương ứng với các loại hóa đơn theo quy định của Thông tư 153/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
8  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Quản lý phát hành hóa đơn, chọn Danh mục mẫu số hóa đơn.
-         Hệ thống đã ngầm định sẵn các mẫu số hóa đơn tương ứng với các loại hóa đơn theo quy định của Thông tư 153, người sử dụng có thể thêm mới mẫu số hóa đơn khác bằng cách nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ và khai báo các thông tin cần thiết của mẫu số hóa đơn.
4. Cách thực hiện trên quy trình quản lý phát hành hoá đơn:

4.1. Quyết định áp dụng hóa đơn tự in
+  Nội dung
Đối với doanh nghiệp trước khi sử dụng hình thức hóa đơn tự in thì phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in và thông báo với cơ quan thuế quản lý. Chức năng này cho phép lập và in quyết định áp dụng hóa đơn tự in theo đúng mẫu của Thông tư 153.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Quản lý phát hành hóa đơn, chọn Quyết định áp dụng hóa đơn tự in.
-         Tại đây, NSD lần lượt nhập các thông tin trên quyết định như: Ngày lập quyết định, Tên đơn vị, Số ĐKKD, Ngày áp dụng hóa đơn tự in, Ngày quyết định có hiệu lực, Giám đốc, Bộ phận/Người đề nghị, Cơ quan thuế quản lý, hệ thống thiết bị...
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu Quyết định áp dụng hóa đơn tự in, nhấn nút <<In>> để in Quyết định áp dụng hóa đơn tự in.

4.2. Khởi tạo hóa đơn
+  Nội dung
Trước khi sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ doanh nghiệp phải tạo ra mẫu hóa đơn riêng của doanh nghiệp đó và đăng ký mẫu với cơ quan thuế. Chức năng này cho phép NSD tạo các mẫu hóa đơn theo đặc thù của từng doanh nghiệp.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Quản lý phát hành hóa đơn, chọn Khởi tạo hóa đơn, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ để thêm mới mẫu hóa đơn.
-         NSD nhập Tên mẫu hóa đơn, chọn Loại hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, nhập Ký hiệu hóa đơn. Trường hợp hóa đơn tự in, NSD tích chọn “Là hóa đơn đặt in”.
-         Hệ thống đã thiết lập sẵn các mẫu hóa đơn tương ứng với từng loại hóa đơn, NSD dựa trên mẫu đã có sẵn của hệ thống để tạo mẫu đặc thù của doanh nghiệp mình bằng cách chọn mẫu hóa đơn đã có sẵn tại mục “Dựa trên mẫu”.
-         Để chỉnh sửa mẫu theo đặc thù của doanh nghiệp, NSD nhấn nút <<Xem trước>>, sau đó nhấn nút <<Sửa mẫu>> trên thanh công cụ. Tại màn hình xem hóa đơn, NSD có thể in mẫu hóa đơn để đăng ký với cơ quan thuế.
-         NSD thiết lập mục đích của từng liên hóa đơn, màu sắc chữ của từng liên sau đó nhấn nút <<Cất>>.
4.3. Thông báo phát hành hóa đơn
+  Nội dung
Trước khi sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, doanh nghiệp cần phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý về mẫu hóa đơn, số hóa đơn sẽ phát hành trong kỳ. Chức năng này cho phép NSD lập và in thông báo phát hành hóa đơn theo quy định.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Quản lý phát hành hóa đơn, chọn Thông báo phát hành hóa đơn, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.
-         NSD nhập ngày lập thông báo, tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo, nhập thông tin về các hóa đơn phát hành: mẫu hóa đơn đã tạo, ký hiệu hóa đơn, số lượng phát hành, Từ số, Đến số, ngày bắt đầu sử dụng (ngày bắt đầu sử dụng phải sau ngày lập thông báo 5 ngày trở lên). Trường hợp sử dụng hóa đơn đặt in, NSD nhập thêm thông tin về doanh nghiệp in, hợp đồng đặt in.
-         NSD nhấn nút <<Cất>> để lưu Thông báo phát hành, nhấn nút <<In>> để in Thông báo phát hành.
4.4. Thông báo phát hành hóa đơn
+ Nội dung
Trước khi sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, doanh nghiệp cần phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý về mẫu hóa đơn, số hóa đơn sẽ phát hành trong kỳ. Chức năng này cho phép NSD lập và in thông báo phát hành hóa đơn theo quy định.
+ Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Quản lý phát hành hóa đơn, chọn Thông báo phát hành hóa đơn, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.
-         NSD nhập ngày lập thông báo, tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo, nhập thông tin về các hóa đơn phát hành: mẫu hóa đơn đã tạo, ký hiệu hóa đơn, số lượng phát hành, Từ số, Đến số, ngày bắt đầu sử dụng (ngày bắt đầu sử dụng phải sau ngày lập thông báo 5 ngày trở lên). Trường hợp sử dụng hóa đơn đặt in, NSD nhập thêm thông tin về doanh nghiệp in, hợp đồng đặt in.
-         NSD nhấn nút <<Cất>> để lưu Thông báo phát hành, nhấn nút <<In>> để in Thông báo phát hành.
4.5. Mất, cháy, hỏng hóa đơn
+  Nội dung
Cho phép khai báo hóa đơn bị mất, cháy, hỏng  đồng thời lập Báo cáo mất, cháy hỏng hóa đơn để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với hình thức hóa đơn tự in thì chỉ có trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập. Đối với hóa đơn đặt in thì có thể báo mất hóa đơn đã lập hoặc chưa lập.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp Vụ\Quản lý phát hành hóa đơn, chọn Mất, cháy, hỏng hóa đơn, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ để thêm mới báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn.
-         NSD lần lượt nhập các thông tin chung về báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn: Ngày lập, đối tượng phát hiện, Lý do mất, cháy, hỏng, Thời gian mất cháy, hỏng...
-         NSD nhập thông tin về các loại hóa đơn bị mất, cháy hỏng:
·        Trường hợp hóa đơn bị mất, cháy hỏng là các hóa đơn đã lập thì người sử dụng nhấn nút <<Chọn hóa đơn>>. Tại màn hình Chọn hóa đơn, người sử dụng chọn thời gian lập hóa đơn, loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn và nhấn nút <<Lấy dữ liệu>>. Tích chọn hóa đơn báo mất, cháy, hỏng, nhấn nút <<Đồng ý>>.
·        Trường hợp hóa đơn bị mất, cháy, hỏng là các hóa đơn chưa lập (áp dụng với trường hợp hóa đơn đặt in) thì người sử dụng khai báo trực tiếp thông tin về hóa đơn bị mất, cháy, hỏng như: Loại hóa đơn, Mẫu số, Ký hiệu, Từ số, Đến số...
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn.
-         Để in Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn, NSD nhấn nút <<In>> trên thanh công cụ.
4.6. Xóa hóa đơn
+  Nội dung
Chức năng Xóa hóa đơn cho phép khai báo các hóa đơn đã lập trong các trường hợp hóa đơn bị sai một hoặc một số thông tin trên hóa đơn như tên địa chỉ người mua, sai đơn giá, thuế suất… cần phải xóa bỏ để lập hóa đơn mới.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Quản lý phát hành hóa đơn, chọn chức năng Xóa hóa đơn, nhấn nút <<Thêm>> để thêm mới Xóa hóa đơn.
-         Nhập các thông tin trên Xóa hóa đơn: Ngày lập; Lý do xóa hóa đơn
-         Để chọn hóa đơn đã lập cần khai báo xóa bỏ thì nhấn nút <<Chọn hóa đơn>> để tích chọn hóa đơn đã lập:
-         Tại màn hình Chọn hóa đơn, người sử dụng chọn thời gian lập hóa đơn, loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn và nhấn nút <<Lấy dữ liệu>>. Tích chọn hóa đơn cần khai báo xóa bỏ, nhấn nút <<Đồng ý>>.
-         Nhấn nút <<Cất>> để lưu thông tin về hóa đơn xóa bỏ.
5. Xem và in chứng từ, sổ sách báo cáo liên quan
-         Để xem và in Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hoặc Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng theo đúng mẫu của Thông tư 153, NSD kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Thuế, sau đó chọn báo cáo cần xem.

Địa chỉ học kế toán tổng hợp tốt nhất Hà Nội

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

 Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238



Tự học PM Misa - Kế toán tiền lương

LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI


Phân hệ kế toán tiền lương
1. Nội dung
Cho phép lập bảng chấm công theo giờ hoặc theo buổi, lập bảng lương cơ bản cố định hoặc bảng lương thời gian dựa trên bảng chấm công đã lập. Lập chứng từ trả lương, nộp thuế TNCN, đóng bảo hiểm.
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Chấm công
-   Cho phép thực hiện chấm công, lập và in bảng chấm công theo giờ hoặc theo buổi.
Lập bảng lương
-   Cho phép lập bảng lương cơ bản cố định hoặc bảng lương thời gian dựa trên bảng chấm công đã lập.
Hạch toán chi phí lương
-   Hạch toán các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng theo quy định phải trả cho nhân viên.
-   Hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí của doanh nghiệp.
-   Hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương và thu nhập của nhân viên trong doanh nghiệp.
Trả lương
-   Thực hiện trả lương hàng tháng cho nhân viên bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Thanh toán thuế   bảo hiểm
-   Thực hiện nộp BHXH, BHYT hoặc nộp thuế thu nhập cá nhân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Bảng quyết toán lương, thuế, bảo hiểm
-   Xem và in bảng thanh toán tiền lương nhân viên trong doanh nghiệp.
Phòng Ban
-   Khai báo danh sách Phòng Ban tại doanh nghiệp để quản lý và theo dõi tiền lương và thu nhập của các nhân viên theo từng phòng ban.
Nhân viên
-   Khai báo danh sách Nhân viên trong doanh nghiệp để quản lý và theo dõi tiền lương và thu nhập của từng nhân viên trong doanh nghiệp.
Biểu thuế thu nhập
-   Thể hiện biểu thuế suất tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.


2. Mô hình hóa hoạt động Tiền lương

3. Quy trình thực hiện: 

Chứng từ đầu vào
-         Bảng chấm công
-         Bảng chấm công làm thêm giờ
-         Giấy đi đường
-         Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành
-         Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
-         ….
Khai báo các danh mục
Để thực hiện các thao tác trên phân hệ Tiền lương, NSD cần phải khai báo các danh mục liên quan sau:
-         Danh mục Phòng ban
-         Danh mục Nhân viên
-         Danh mục Biểu tính thuế thu nhập: Phần mềm đã thiết lập sẵn Biểu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, NSD có thể thêm hoặc sửa đổi biểu thuế này cho phù hợp. Cách thực hiện như sau: Vào menu Danh mục\Lương nhân viên\Biểu tính thuế thu nhập, nhấn nút <<Thêm>> hoặc <<Sửa>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về biểu thuế và nhấn nút <<Cất>>.
Thao tác khai báo danh mục Phòng ban và Nhân viên, tham khảo hướng dẫn trong phần Nhập số dư ban đầu hoặc nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến tương ứng với từng danh mục.

4. Cách thực hiện trên phân hệ tiền lương;
4.1. Chấm công
+ Nội dung
Cho phép thực hiện chấm công cho từng nhân viên trong doanh nghiệp theo giờ hoặc theo buổi và cho phép in bảng chấm công đã lập. NSD có thể lập Bảng chấm công dựa trên Bảng chấm công đã lập các tháng trước.
Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Chấm công, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để tạo mới Bảng chấm công.
-         Chọn Loại chấm công (theo buổi hoặc theo giờ), chọn Phòng ban, Tháng, Năm và nhấn nút <<Đồng ý>>, xuất hiện màn hình Bảng chấm công cho phép thực hiện chấm công cho từng nhân viên.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng chấm công, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể tạo mới hoặc xem danh sách Bảng chấm công bằng cách di chuột vào biểu tượng Chấm công trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương và chọn chức năng tương ứng.
NSD có thể Tạo mới hoàn toàn hoặc Tạo mới dựa trên bảng chấm công khác đã có từ các tháng trước.
Khi thực hiện Tạo mới dựa trên bảng chấm công khác, NSD có thể Lựa chọn thêm nhân viên mới vào bảng chấm công hoặc lấy cả những nhân viên đã ngừng theo dõi trước đó.
Sau khi <<Cất>> Bảng chấm công, NSD có thể sinh ngay Bảng lương bằng cách kích chuột vào chức năng Sinh bảng lương trên thanh công cụ.

4.2. Lập bảng lương tạm ứng
+  Nội dung
Cho phép doanh nghiệp lập bảng lương và trả lương nhiều lần trong một tháng, trả lương lần I thường mang tính chất tạm ứng lương. Cuối tháng doanh nghiệp tính lại lương và các khoản trích theo lương, số tiền tạm ứng kỳ I sẽ được trừ đi khi tính số tiền thực lĩnh kỳ II.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Lập bảng lương
-         Tại cửa sổ Tạo mới bảng lương, chọn Loại bảng lương là Bảng lương tạm ứng.
-         Người sử dụng tích chọn Tạo mới hoàn toàn hoặc Tạo mới dựa trên Bảng lương khác, nhấn nút <<Đồng ý>> để lập bảng lương tạm ứng.
-         Nhập số tiền tạm ứng cho từng nhân viên vào cột “Số tiền tạm ứng” và nhấn nút <<Cất>>.
-         Sau khi lập bảng lương tạm ứng, người sử dụng thực hiện thanh toán lương tạm ứng bằng cách: Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Trả lương và thực hiện trả lương. Số còn phải trả tháng này chính là số tiền tạm ứng của từng nhân viên trên bảng lương tạm ứng, số trả có thể chỉ là số tiền tạm ứng trong tháng hoặc bao gồm cả số còn phải trả từ tháng trước chuyển sang.
-         Trong một tháng doanh nghiệp có thể cho nhân viên tạm ứng nhiều kỳ bằng cách lập nhiều bảng lương tạm ứng. Đến cuối tháng, kế toán lập bảng lương chính, tính chi phí lương và các khoản trích theo lương. Các khoản tạm ứng lương trong tháng sẽ được lấy lên cột “Tạm ứng kỳ I” và được trừ đi khi tính Số lương thực lĩnh kỳ II của từng nhân viên
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng lương tạm ứng, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD có thể Tạo mới hoàn toàn hoặc Tạo mới dựa trên bảng lương tạm ứng khác đã có từ các tháng trước.
Chức năng lập bảng lương tạm ứng để trả lương nhiều lần cho nhân viên trong một tháng hiện tại chỉ áp dụng được trong trường hợp TK 334 không theo dõi chi tiết theo nhân viên.

4.3. Lập bảng lương
+  Nội dung
Cho phép tính lương và in bảng lương của toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp theo từng tháng.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Lập bảng lương, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm Bảng lương.
-         Chọn Loại bảng lương, chọn Phòng ban, Tháng, Năm và nhấn nút <<Đồng ý>>, ta được Bảng lương tương ứng với loại bảng lương đã chọn. NSD kiểm tra và nhập các thông tin của bảng lương căn cứ trên thông tin thực tế của doanh nghiệp đối với từng nhân viên như Hệ số, Phụ cấp, Tạm ứng kỳ I,… phần mềm sẽ tự động tính bảo hiểm khấu trừ vào lương, thuế thu nhập cá nhân, nhân viên phải nộp và tiền lương thực lĩnh của từng nhân viên, theo công thức đã thiết lập sẵn. NSD có thể sửa lại công thức tính cho các cột bằng cách kích chuột phải chọn Lập công thức cho cột
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Bảng lương, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Bảng lương bằng cách di chuột vào biểu tượng Lập bảng lương trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương, sau đó chọn chức năng tương ứng.
Ngoài ra phần mềm còn cho phép người sử dụng nhập khẩu các bảng lương vào trong phần mềm và xuất khẩu bảng lương ra file Excel hoặc xml để nhập khẩu vào dữ liệu khác, bằng cách kích chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn chức năng tương ứng.
Tại Bảng lương, NSD cũng có thực hiện việc hạch toán chi phí lương của nhân viên bằng cách kích chuột vào chức năng Hạch toán trên thanh công cụ.
NSD cũng có thể tạo bảng lương bằng cách dựa trên bảng lương các tháng trước.

4.4. Hạch toán chi phí lương
+  Nội dung
Cho phép sinh chứng từ để hạch toán lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, các khoản trích theo lương của nhân viên theo bảng lương đã lập..
+ Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Hạch toán chi phí lương, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới chứng từ Hạch toán chi phí lương.
-         Chọn bảng lương cần hạch toán chi phí lương, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>. Phần mềm tự động hạch toán các bút toán chi phí lương căn cứ vào Bảng lương đã được lập. NSD nhập các thông tin chung như: Diễn giải, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ. Đồng thời, kiểm tra lại các thông tin chi tiết như: Diễn giải, TK Nợ, TK Có, Số tiền,…và nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa chứng từ Hạch toán chi phí lương, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách chứng từ Hạch toán chi phí lương bằng cách di chuột vào biểu tượng Hạch toán chi phí lương trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương và chọn chức năng tương ứng.
Phần mềm cho phép NSD hạch toán nhanh chi phí lương của nhân viên căn cứ vào bảng lương đã được lập bằng cách từ màn hình danh sách bảng lương, chọn bảng lương cần hạch toán sau đó kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ.
4.5. Trả lương
+ Nội dung
Cho phép thực hiện trả lương cho từng nhân viên dựa vào bảng lương đã lập (bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản); cho phép xem hoặc in chứng từ trả lương ngay sau khi thực hiện trả lương xong (Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ).
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Trả lương.
-         NSD lựa chọn phương thức thanh toán là Ủy nhiệm chi hay Tiền mặt. Tùy vào từng phương thức thanh toán mà NSD phải khai báo những thông tin chung của chứng từ là khác nhau: TK ngân hàng hay Đối tượng, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ,…
-         Chọn từng Phòng ban để trả lương hoặc chọn tất cả, chọn Loại tiền, Tỷ giá (nếu có).
-         Tại trang Thông tin trả lương, NSD tích chọn vào các nhân viên cần trả lương, có thể sửa số tiền trả lần này cho từng nhân viên tại cột Số trả.
-         Phần mềm tự động sinh ra bút toán định khoản nghiệp vụ trả lương trong trang Hạch toán, NSD kiểm tra lại thông tin và nhấn nút <<Trả lương>>. Phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ trả lương là Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi tương ứng với phương thức thanh toán để NSD có thể xem và in chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Trả lương, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Trả lương bằng cách kích chuột vào biểu tượng Trả lương trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương.

4.6. Thanh toán thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm
+  Nội dung
Cho phép thực hiện nộp các khoản bảo hiểm, nộp thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, nhân viên trong công ty bằng tiền mặt hoặc tiền gửi; cho phép xem và in chứng từ nộp thuế, bảo hiểm ngay sau khi thực hiện nộp thuế, bảo hiểm (Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ).
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tiền lương\Thanh toán thuế TNCN, bảo hiểm.
-         NSD tích chọn Nộp bảo hiểm hoặc Nộp thuế TNCN, lựa chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt hoặc Ủy nhiệm chi. Tùy vào từng phương thức thanh toán mà NSD phải khai báo những thông tin chung của chứng từ là khác nhau: TK ngân hàng, Cơ quan thuế, bảo hiểm, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ,…
-         Tại trang Thông tin chi tiết, nếu nộp bảo hiểm, NSD tích chọn vào loại bảo hiểm cần nộp, sửa lại Số nộp lần này (nếu cần). Nếu nộp thuế TNCN, NSD tích chọn các nhân viên cần nộp thuế TNCN, sửa lại Số nộp lần này (nếu cần).
-         Phần mềm tự động sinh bút toán định khoản các nghiệp vụ nộp bảo hiểm hoặc nộp thuế TNCN trong trang Hạch toán, NSD kiểm tra lại thông tin và nhấn nút <<Thực hiện>>. Phần mềm sẽ có thông báo sinh chứng từ nộp bảo hiểm hoặc nộp thuế TNCN là Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi tương ứng với phương thức thanh toán để NSD có thể xem và in chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Thanh toán bảo hiểm, thuế TNCN, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thực hiện Thanh toán thuế TNCN, bảo hiểm, bằng cách kích chuột vào biểu tượng Thanh toán thuế, bảo hiểm trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tiền lương.

5 Xem và in chứng từ, sổ sách báo cáo
-         In các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ hạch toán tiền lương bằng cách: tại màn hình chứng từ chi tiết có liên quan, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn mẫu chứng từ muốn in.
-         Xem và in sổ sách, báo cáo kế toán ngay tại màn hình danh sách chứng từ của phân hệ Tiền lương bằng cách kích chọn sổ sách, báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Bảng thanh toán tiền lương, Chi tiết công nợ nhân viên, Tổng hợp công nợ nhân viên
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Tiền lương, chọn báo cáo cần in.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238