Thứ Tư, 24 tháng 4, 2013

Tự học PM Misa - Quản trị dữ liệu kế toán

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI


Quản trị dữ liệu kế toán

1. Sao lưu dữ liệu kế toán
+   Nội dung
Nhằm đảm bảo an toàn cho DLKT của doanh nghiệp, việc sao lưu DLKT định kỳ là rất cần thiết để đề phòng việc mất dữ liệu hoặc hỏng dữ liệu đang làm việc do nguyên nhân khách quan như mất điện đột ngột…
+   Cách thực hiện
-         Vào Start\Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\Data Management Tool 2012, đăng nhập vào máy chủ chứa dữ liệu kế toán cần sao lưu.
-         Chọn dữ liệu kế toán cần sao lưu.
-         Kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, sau đó chọn chức năng Sao lưu hoặc Sao lưu nâng cao.
-         Tại ô Tên tệp, chương trình luôn có sẵn tên tệp dữ liệu kế toán cần sao lưu.
-         Tại ô Đường dẫn, chương trình luôn mặc định sẵn đường dẫn chứa tên tệp, NSD có thể chọn lại đường dẫn chứa thư mục sao lưu bằng cách kích chuột  vào biểu tượng  bên phải đường dẫn.
-         Nhấn nút <<Sao lưu>> để thực hiện thao tác sao lưu dữ liệu kế toán.
-         Khi thông báo thành công xuất hiện, nhấn nút <<OK>> để kết thúc việc sao lưu DLKT.


2. Phục hồi dữ liệu kế toán
+  Nội dung
Ngược với quá trình sao lưu DLKT, khi DLKT đang làm việc bị hỏng không thể khắc phục được hoặc dữ liệu bị mất… Chức năng phục hồi dữ liệu cho phép NSD phục hồi lại dữ liệu kể từ ngày tiến hành sao lưu trở về trước, những thay đổi về dữ liệu kể từ sau ngày sao lưu tới thời điểm phục hồi sẽ bị loại bỏ khỏi chương trình.
+  Cách thực hiện
-         Vào Start\Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\Data Management Tool 2012, đăng nhập vào máy chủ chứa dữ liệu kế toán sẽ phục hồi.
-         Kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ.
-         Chọn tên DLKT cần phục hồi bằng cách kích chuột vào biểu tượng  bên phải ô Tên dữ liệu kế toán.
-         Chọn đường dẫn đến nơi lưu DLKT cần phục hồi bằng cách kích chuột vào biểu tượng  bên phải ô Tệp phục hồi.
-         Nhấn nút <<Phục hồi>>, xuất hiện cảnh báo phục hồi.
-         Nhấn nút <<Yes>>, chương trình tự động thực hiện chức năng phục hồi dữ liệu.
-         Khi thông báo thành công xuất hiện, nhấn nút <<OK>> để kết thúc việc phục hồi DLKT.


3. Xóa dữ liệu kế toán
+  Nội dung
Cho phép NSD xóa bỏ dữ liệu ra khỏi hệ thống
+ Cách thực hiện
-         Vào Start\Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\Data Management Tool 2012, đăng nhập vào máy chủ chứa dữ liệu kế toán cần xóa.
-         Chọn dữ liệu kế toán cần xóa.
-         Kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ.
-         Nhấn nút <<Đồng ý>>.
NSD cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện chức năng này, vì dữ liệu kế toán sẽ bị xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống.

4. Đổi mật khẩu
 +   Nội dung
Cho phép thay đổi mật khẩu dùng để mở DLKT khi NSD không muốn sử dụng mật khẩu cũ.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Hệ thống\Đổi mật khẩu.
-         Thao tác thực hiện việc Đổi mật khẩu, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Khi đặt mật khẩu NSD cần phải chú ý mật khẩu có phân biệt chữ hoa, chữ thường và các ký tự đặc biệt.


5. Sửa thông tin cá nhân
+  Nội dung
Cho phép NSD sửa đổi, cập nhật thông tin của NSD.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Hệ thống\Sửa thông tin cá nhân.
-         Thao tác Sửa thông tin cá nhân, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.


6. Quản lý người dùng
+  Nội dung
Cho phép khai báo danh sách cũng như kiểm soát tên, mật khẩu,... của từng NSD phần mềm MISA SME.NET 2012.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Hệ thống\Quản lý người dùng, kích chuột phải chọn Thêm để Thêm người dùng.
-         Thao tác thực hiện việc khai báo và Quản lý người dùng, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Chỉ NSD có vai trò ADMIN mới có thể nhìn thấy và thực hiện các thao tác với phần Quản lý người dùng.

7. Vai trò và quyền hạn
+  Nội dung
Vai trò của người dùng là thuật ngữ dùng để xác định quyền được sử dụng các chức năng trong phần mềm MISA SME.NET 2012 đối với một người dùng được phép sử dụng. VD: vai trò của Giám đốc hoặc Kế toán trưởng có toàn quyền sử dụng tất cả các chức năng, còn vai trò của Kế toán viên chỉ được sử dụng một số phân hệ Quỹ, Ngân hàng...
Vài trò và quyền hạn cho phép thiết lập các vai trò của người dùng trong hệ thống và xác định quyền hạn sử dụng các chức năng trong phần mềm cho những vai trò đó.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Hệ thống\Vai trò và quyền hạn, kích chuột phải chọnThêm để Thêm vai trò.
-         Thao tác khai báo và quản lý Vai trò và quyền hạn, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
Chỉ NSD có vai trò ADMIN mới có thể nhìn thấy và thực hiện các thao tác với phần Vai trò và quyền hạn.

8. Nhật ký truy cập
+  Nội dung
Cho phép ghi lại các thao tác của NSD khi truy cập vào DLKT. Quản trị hệ thống (ADMIN) có thể căn cứ vào chức năng này để theo dõi nguyên nhân, thời gian gây ra việc thay đổi dữ liệu của doanh nghiệp.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Hệ thống\Nhật ký truy cập.
-         Tại đây, NSD có thể lưu nhật ký truy cập, xem lại tệp nhật ký truy cập đã lưu trước đó, xóa nhật ký truy cập hoặc in danh sách nhật ký truy cập.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238





Tự học PM Misa - Hướng dẫn tổ chức và mã hoá công ty

HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI HÀ NỘI


Hướng dẫn tổ chức và mã hoá công ty:
1. Mục đích và ý nghĩa
Mã hoá thông tin ở đây là gì? và tại sao lại phải mã hoá thông tin? Mã hoá thông tin có thể hiểu là việc tập hợp tất cả các thông tin của một đối tượng nào đó thành một đoạn mã (có thể là số, chữ hay các ký hiệu,...) mà thông qua đoạn mã này sẽ biết được các thông tin chi tiết về đối tượng đó. Ví dụ: Qua số chứng minh thư, người quản lý có thể tìm được các thông tin chi tiết về một người như tên, tuổi, quê quán, ...
Trong kế toán có rất nhiều các đối tượng như: Phòng ban, Nhân viên, Kho, VTHH, TSCĐ... Để tin học hoá công tác kế toán hay nói đơn giản là để tối ưu được việc xử lý tìm kiếm, tính toán... thay vì phải xử lý rất nhiều thông tin về một đối tượng thì chỉ cần xử lý với đoạn mã hoá của đối tượng đó.
Việc tổ chức và mã hoá thông tin đòi hỏi tính khoa học và thuận tiện cho NSD.
Chương này sẽ hướng dẫn NSD cách tổ chức và mã hoá (đánh mã) các thông tin khi khai báo. Tuy đây chưa phải là cách mã hoá khoa học nhất nhưng qua nhiều năm kinh nghiệm triển khai của MISA, chúng tôi muốn đưa ra một cách mã hóa đơn giản, phù hợp với khả năng và trình độ của nhiều NSD.

2. Cách đánh mã thông tin:
 
2.1. Quy ước chung
Nguyên tắc chung của việc đánh mã thông tin là: Được phép dùng các ký tự chữ (A - Z) hoặc ký tự số (0 - 9), có thể dùng một số ký tự đặc biệt như dấu gạch ngang (-), gạch chân (_) hoặc gạch chéo (/, \), dấu chấm (.). Nếu dùng ký tự chữ thì nên dùng chữ hoa.
Tuy nhiên không nên dùng mã bằng tiếng Việt (chữ thường có dấu), không nên dùng các ký tự đặc biệt như dấu cách, dấu phẩy (,), dấu chấm than (!), dấu hỏi (?),...
Mã của một đối tượng phải là duy nhất, không được phép trùng nhau.
Mã của một đối tượng chỉ dài tối đa là 20 ký tự.
2.2. Cách tổ chức mã hoá thông tin
Có nhiều phương pháp mã hoá thông tin, các phương pháp này phải phụ thuộc vào yêu cầu tổ chức quản lý đối tượng và phụ thuộc vào tính chất của từng đối tượng cụ thể.
Chương này chỉ giới thiệu phương pháp đánh mã đơn giản nhất phù hợp với trình độ của kế toán hiện tại.
Mã Phòng ban: Dùng ký tự chữ hoa không dấu để viết tắt tên của các Phòng Ban.
Ví dụ:          P.GĐ: Phòng Giám đốc
P.HC: Phòng Hành chính
P.TCKT: Phòng Tài chính Kế toán
...
Mã Khách hàng, nhà cung cấp: Dùng tên viết tắt của khách hàng, nhà cung cấp (chữ hoa không dấu), kèm theo số thứ tự, hoặc chữ viết tắt đặc biệt trong trường hợp có nhiều khách hàng, doanh nghiệp có tên viết tắt trùng nhau.
Ví dụ:          CT_HN: Công ty Cổ phần Hoa Nam
CT_HNG: Công ty TNHH Hồng Ngọc
...
Mã Nhân viên: Dùng tên, họ viết tắt của nhân viên trong doanh nghiệp (chữ hoa không dấu) kèm theo số thứ tự hoặc bí danh (nếu có nhiều đối tượng trùng tên, họ).
Ví dụ:          TUANTV: Trần Văn Tuấn
TUAN01: Trần Mạnh Tuấn (Tổ 1)
TUAN02: Trần Mạnh Tuấn (Tổ 2)
....
Mã Kho: Dùng ký tự chữ số có gắn với số hiệu tài khoản để viết tắt tên của các kho phù hợp với việc quản lý của doanh nghiệp.
Ví dụ:          153 : Kho công cụ dụng cụ
156: Kho hàng hóa
152: Kho vật tư
...
Mã Loại vật tư, hàng hóa, CCDC: Dùng ký tự chữ hoa không dấu để viết tắt tên của các VTHH, CCDC phù hợp với việc quản lý của doanh nghiệp.
Ví dụ :          HH: Hàng hóa
CCDC: Công cụ dụng cụ
VT: Vật tư
...                
Mã Vật tư, hàng hóa, CCDC chi tiết: Dùng kết hợp các ký tự theo quy ước trong mã VTHH, CCDC gồm có tên viết tắt của vật tư, hàng hóa, CCDC (chữ hoa không dấu) và ký hiệu về thông số kỹ thuật hay quy cách, kích cỡ của vật tư, hàng hóa, CCDC (nếu có).
Ví dụ:          DD_NOKIAN6: Điện thoại Nokia N6
DH_SHIMAZU12: Điều hòa Shimazu 12000 BTU
TL_TOSHIBA: Tủ lạnh Toshiba
.....
Mã Loại tài sản cố định: Dùng ký tự số theo quy ước đã thiết lập sẵn trong hệ thống, nếu trong danh mục có nhiều bậc thì mã của bậc chi tiết phải bao gồm cả mã bậc tổng hợp.
Ví dụ:          10: Tài sản cố định hữu hình
11: Nhà cửa, vật kiến trúc
12: Máy móc, thiết bị
…
20: Tài sản cố định vô hình
...        
Mã Tài sản cố định: Dùng kết hợp các loại ký tự bao gồm tên viết tắt của TSCĐ (chữ hoa không dấu), kết hợp với số thứ tự của TSCĐ (nếu có nhiều TSCĐ cùng loại, cùng tên).
Ví dụ:           MVT_INTEL01: Máy vi tính intel 01
MAYIN: Máy in
NHACAPII: Nhà cấp II
...
Mã thống kê: Tuỳ theo nội dung của tiêu thức cần thống kê.
Ví dụ:          Thống kê chứng từ chi cho từng Phòng Ban.
001: Chi tiếp khách cho Ban lãnh đạo
002: Chi khác cho Ban lãnh đạo
003: Chi tiếp khách cho phòng Tài chính Kế toán
004: Chi khác cho phòng Tài chính Kế toán
...    
Mã các nghiệp vụ định khoản tự động: Dùng ký tự số theo quy ước đã thiết lập sẵn trong hệ thống.
Hệ thống sắp xếp danh sách thông tin khai báo theo thứ tự 0…9, A…Z, a…z.
Dùng ký tự số đánh mã để có cách tổ chức khoa học, hệ thống sắp xếp danh sách thông tin khai báo theo thứ tự tăng dần. Nếu danh sách thông tin cần khai báo có: Số lượng < 10, mã số có thể bắt đầu từ 1; Nếu 10<=SL<100, mã số phải bắt đầu từ 01; Nếu 100<=SL<1000, mã số phải bắt đầu từ 001...
Đối với mã loại TSCĐ hay mã các nghiệp vụ tự động định khoản đã được thiết lập sẵn trong hệ thống, nếu NSD muốn khai báo thêm nên đánh mã tiếp theo tương tự như quy ước của hệ thống.


CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238



Tự học PM Misa - Kế toán tổng hợp

ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH CẤP TỐC TẠI HÀ NỘI


Phân hệ kế toán tổng hợp:

1. Nội dung
Cho phép lập và quản lý danh sách các chứng từ kế toán; lập chứng từ ghi sổ khi doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ; xử lý chênh lệch tỷ giá cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan ngoại tệ; bù trừ công nợ cho đối tượng vừa có công nợ phải thu vừa có công nợ phải trả với doanh nghiệp; thực hiện kết chuyển lãi, lỗ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ;...         
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Chứng từ nghiệp vụ khác
-   Cho phép lập các chứng từ kế toán mà không thực hiện được trên các phân hệ khác.
-   Quản lý danh sách chứng từ kế toán tổng hợp như: xử lý chênh lệch tỷ giá, khấu trừ thuế, tính khấu hao TSCĐ,…
Kết chuyển lỗ lãi
-   Cho phép thực hiện kết chuyển lãi, lỗ để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ kế toán.
Khóa sổ kỳ kế toán
-   Cho phép thực hiện khóa sổ kế toán khi kết thúc kỳ kế toán.
Báo cáo tài chính
-   Cho phép xem, in các báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản
-   Cho phép thiết lập hệ thống tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp.
Tài khoản kết chuyển
-   Cho phép thiết lập các cặp tài khoản kết chuyển như: Từ TK 521 sang TK 511, từ TK 8211 sang TK 911, từ TK 4131 sang TK 635,…để xác định kết quả kinh doanh hay kết chuyển chi phí sản xuất.

2. Quy trình thực hiện:
+ Thông tin đầu vào
Phân hệ này là phân hệ trung tâm, hạt nhân của chương trình. Dữ liệu đầu ra của các phân hệ khác (Kho, Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng,…) sẽ được tự động chuyển thành số liệu đầu vào của phân hệ Tổng hợp phục vụ cho việc tổng hợp sổ sách, báo cáo.
+ Khai báo các danh mục
Để thực hiện các thao tác trên phân hệ Tổng hợp, NSD cần phải khai báo các danh mục liên quan sau:
-         Danh mục Hệ thống tài khoản: Phần mềm đã thiết lập sẵn một hệ thống tài khoản chuẩn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, NSD có thể thiết lập lại hoặc thêm mới tiết khoản cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị bằng cách vào menu Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Tài khoản và nhấn nút <<Cất>>.
-         Danh mục Tài khoản kết chuyển: Phần mềm đã thiết lập sẵn danh sách các cặp tài khoản kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh hoặc kết chuyển chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, NSD có thể thiết lập lại hoặc thêm mới tài khoản kết chuyển cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị bằng cách vào menu Danh mục\Tài khoản\Tài khoản kết chuyển, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Tài khoản kết chuyển và nhấn nút <<Cất>>.
 3. Cách thực hiện trên phân hệ Tổng hợp:

3.1. Chứng từ nghiệp vụ khác
 +  Nội dung
Cho phép lập các chứng từ kế toán mà không thực hiện được trên các phân hệ khác. Quản lý danh sách chứng từ kế toán tổng hợp như: xử lý chênh lệch tỷ giá, khấu trừ thuế, tính khấu hao TSCĐ,…
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Chứng từ nghiệp vụ khác.
-         Nhập các thông tin chung như Diễn giải, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ; nhập các thông tin chi tiết trên trang Hạch toán và Thống kê (nếu có).
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Chứng từ nghiệp vụ khác, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Chứng từ nghiệp vụ khác bằng cách di chuột vào biểu tượng Chứng từ nghiệp vụ khác trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tổng hợp, sau đó chọn chức năng tương ứng.

3.2. Chứng từ ghi sổ
+   Nội dung
Cho phép thực hiện lập chứng từ ghi sổ trong trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Chứng từ ghi sổ, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Chứng từ ghi sổ.
-         NSD nhập các thông tin chung của chứng từ như: Diễn giải, Ngày chứng từ, Số chứng từ; nhấn nút <<Chọn>> để chọn chứng từ cần lập chứng từ ghi sổ; chọn khoảng thời gian lấy chứng từ, chọn Loại chứng từ, nhấn nút <<Liệt kê>>; tích chọn các chứng từ cần lập chứng từ ghi sổ, nhấn nút <<Đồng ý>>, nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác lập và chỉnh sửa Chứng từ ghi sổ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.3. Kết chuyển lãi lỗ
+  Nội dung
Cho phép thực hiện kết chuyển lãi, lỗ để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Kết chuyển lãi, lỗ, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Kết chuyển lãi, lỗ.
-         Nhập ngày hạch toán là ngày cuối cùng của kỳ kế toán, phần mềm sẽ tự động sinh ra các bút toán định khoản các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi lỗ trong trang Hạch toán. NSD kiểm tra lại thông tin chi tiết và nhập thêm thông tin trong trang Thống kê (nếu cần).
-         Thao tác lập và chỉnh sửa chứng từ Kết chuyển lãi lỗ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Kết chuyển lãi lỗ bằng cách di chuột vào biểu tượng Kết chuyển lãi lỗ trên sơ đồ quy trình của phân hệ Tổng hợp và chọn chức năng tương ứng.

3.4. Bù trừ công nợ
+  Nội dung
Cho phép thực hiện bù trừ công nợ cho đối tượng vừa có công nợ phải thu vừa có công nợ phải trả với doanh nghiệp.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Bù trừ công nợ.
-         Chọn kỳ kế toán, Loại tiền, Tỷ giá và nhấn nút <<Lấy số liệu>>, khi đó xuất hiện danh sách các đối tượng vừa có công nợ phải thu vừa có công nợ phải trả với doanh nghiệp.
-         NSD tích chọn các tài khoản cần bù trừ trên từng đối tượng và nhấn nút <<Thực hiện>>, phần mềm sẽ sinh ra chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán số tiền bù trừ công nợ, chọn <<Yes>> để xem chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Bù trừ công nợ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.5. Tính tỷ giá xuất quỹ
+ Nội dung
Cho phép NSD tính được tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân cuối kỳ cho một hoặc tất cả các ngoại tệ được khai báo trên chương trình.
+   Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp chọn Tính tỷ giá xuất quỹ xuất hiện hộp thoại Tính tỷ giá xuất quỹ.
-         Chọn kỳ tính tỷ giá xuất quỹ. Nếu tính cho tất cả các ngoại tệ, tích chọn mục “Tính tất cả các ngoại tệ”. Nếu tính cho một hoặc một vài ngoại tệ nhất định tích chọn mục “Chọn ngoại tệ” và kích chuột vào  chọn ngoại tệ, nhấn nút .
-         Nhấn nút  để tính tỷ giá xuất quỹ cho các ngoại tệ được chọn.
-         Thao tác tính tỷ giá xuất quỹ, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.6. Xử lý chênh lệch tỷ giá
+ Nội dung
Cho phép thực hiện xử lý chênh lệch tỷ giá khi trong kỳ phát sinh nghiệp vụ thu tiền khách hàng, trả tiền nhà cung cấp bằng ngoại tệ, dẫn đến chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá giao dịch, tỷ giá xuất quỹ, tỷ giá ghi nhận nợ. Chức năng này chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp thực hiện trả tiền nhà cung cấp bằng chức năng Trả tiền nhà cung cấp trên phân hệ Mua hàng, thu tiền khách hàng  bằng chức năng Thu tiền khách hàng trên phân hệ Bán hàng.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Xử lý chênh lệch tỷ giá, xuất hiện hộp  thoại Xử lý chênh lệch tỷ giá.
-         Chọn tài khoản xử lý chênh lệch lãi hoặc lỗ, chọn ngày chứng từ, ngày hạch toán, số chứng từ, điền thông tin diễn giải nếu có.
-         Tích chọn tài khoản cần xử lý chênh lệch, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>. Phần mềm sẽ tự động sinh chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán số chênh lệch tỷ giá vào các tài khoản xử lý chênh lệch tỷ giá tương ứng, NSD chọn <<Yes>> để xem chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Xử lý chênh lệch tỷ giá, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.7. Đánh giá lại tài khoản ngoại tệ
+  Nội dung
Cho phép thực hiện đánh giá lại các tài khoản tiền ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm cuối năm tài chính.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ, xuất hiện hộp thoại Đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ.
-         Chọn tài khoản sử dụng để đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ.
-         Chọn loại tiền ngoại tệ được đánh giá và nhập tỷ giá mới, sau đó nhấn vào nút <<Đánh giá>>. Phần mềm sẽ tự động đánh giá lại số dư ngoại tệ của các tài khoản theo dõi theo đồng ngoại tệ theo tỷ giá mới.
-         Nhập ngày chứng từ và số chứng từ cho chứng từ đánh giá lại tài khoản tiền ngoại tệ, sau đó nhấn vào nút <<Lập chứng từ>>. Phần mềm sẽ tự động sinh chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán số chênh lệch của tài khoản tiền ngoại tệ, NSD chọn <<Yes>> để xem chứng từ.
-         Thao tác thực hiện Xử lý chênh lệch tỷ giá, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
3.8. Khóa sổ kỳ kế toán
+  Nội dung
Cho phép NSD khóa sổ toàn bộ chứng từ đã nhập liệu trong khoảng thời gian nhất định. Sau khi thực hiện thao tác khóa sổ toàn bộ chứng từ trước ngày khóa sổ sẽ không sửa lại được
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Khóa sổ kỳ kế toán.
-         Chọn ngày khóa sổ, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>.
-         Cách thao tác và thông tin chi tiết về việc Khóa sổ kỳ kế toán, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.

3.9. Bỏ khóa sổ kỳ kế toán
+  Nội dung
Trong trường hợp NSD muốn sửa lại các chứng từ đã được khóa sổ trước đó, NSD thực hiện thao tác Bỏ khóa sổ.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Bỏ khóa sổ kỳ kế toán.
-         Chọn lại ngày khóa sổ, sau đó nhấn nút <<Thực hiện>>.
-         Cách thao tác và thông tin chi tiết về việc Bỏ khóa sổ kỳ kế toán, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
4. Xem và in chứng từ, sổ sách, báo cáo
-         In các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bằng cách: tại màn hình chứng từ chi tiết, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ và chọn mẫu chứng từ muốn in.
-         Xem và in sổ sách, báo cáo kế toán ngay tại màn hình danh sách chứng từ của phân hệ Tổng hợp bằng cách kích chọn sổ sách, báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Sổ chi tiết tài khoản, Sổ cái tài khoản…
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn mục Sổ kế toán, sau đó chọn mẫu sổ sách và báo cáo cần xem hoặc in.
NSD cũng có thể xem, in Báo cáo tài chính bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng Báo cáo tài chính trên sơ đồ của quy trình của phân hệ Tổng hợp.

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang

CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên

CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định

CS10: Lê Chân - Hải Phòng

Mr Thật: 0989.233.284 - 0916.359.238

Tự học PM Misa - Cổ đông


Phân hệ cổ đông
1. Nội dung
Cho phép khai báo các đợt phát hành cổ phần trong doanh nghiệp. Cho phép quản lý thông tin cổ đông và thực hiện các giao dịch liên quan đến cổ đông tại doanh nghiệp như: đăng ký mua cổ phần, cấp sổ cổ đông, chuyển nhượng cổ phần và tính cổ tức phải trả cho từng cổ đông. Phân hệ này chỉ áp dụng cho các công ty cổ phần.
Chức năng
Giải quyết các vấn đề
Đăng ký mua cổ phần



-   Khai báo đợt phát hành, thực hiện đăng ký mua cổ phần, ghi sổ cổ đông cho các cổ đông hiện hữu hoặc cấp sổ cổ đông cho các nhà đầu tư mới khi có hoạt động đăng ký mua cổ phần trong từng đợt phát hành.
Sổ cổ đông



-   Khai báo một cổ đông hiện hữu.
-   Cấp sổ cổ đông cho các nhà đầu tư mới khi phát sinh đăng ký mua cổ phần.
-   Cập nhật giao dịch mua, bán, chuyển nhượng cổ phần vào sổ cổ đông.
Chuyển nhượng
-   Thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông và giữa cổ đông với nhà đầu tư mới.
Chia cổ tức
-   Tính và theo dõi tình hình chi trả cổ tức cho từng cổ đông.
Báo cáo cổ tức       phải trả
-   Xem và in Báo cáo cổ tức phải trả.
Nhà đầu tư
-   Khai báo danh mục Nhà đầu tư để phục vụ cho việc đăng ký mua cổ phần và cấp sổ cổ đông cho các nhà đầu tư mới.
Nhóm cổ đông
-   Khai báo danh mục Nhóm cổ đông để theo dõi tình hình mua, bán, chuyển nhượng cổ phần theo từng nhóm cổ đông.
Loại cổ phần
-   Khai báo danh mục Loại cổ phần để quản lý số lượng và giá trị cổ phần theo từng Loại cổ phần.

2. Quy trình thực hiện:
+ Chứng từ đầu vào
-         Phiếu thu.
-         Giấy đăng ký mua cổ phần.
-         ….
+ Khai báo các danh mục
Để thực hiện các thao tác trên phân hệ Cổ đông, NSD cần phải khai báo các danh mục liên quan sau:
-         Danh mục Loại cổ phần: Phần mềm đã thiết lập sẵn danh sách các loại cổ phần phổ biến, tuy nhiên NSD có thể thêm mới loại cổ phần bằng cách vào menu Danh mục\Cổ đông\Loại cổ phần, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về loại cổ phần và nhấn nút <<Cất>>.
-         Danh mục Nhóm nhà đầu tư: Để thêm mới nhóm nhà đầu tư, NSD vào menu Danh mục\Cổ đông\Nhóm nhà đầu tư, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về nhóm nhà đầu tư và nhấn nút <<Cất>>.
-         Danh mục Nhà đầu tư: Để thêm mới nhà đầu tư, NSD vào menu Danh mục\Cổ đông\Nhà đầu tư, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về nhà đầu tư và nhấn nút <<Cất>>.
-         Danh mục Nhóm đăng ký: Để thêm mới nhóm đăng ký, NSD vào menu Danh mục\Cổ đông\Nhóm đăng ký, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về nhóm đăng ký và nhấn nút <<Cất>>.
-         Danh mục Nhóm cổ đông: Để thêm mới nhóm cổ đông, NSD vào menu Danh mục\Cổ đông\Nhóm cổ đông, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về nhóm cổ đông và nhấn nút <<Cất>>.

3. Cách thực hiện trên phân hệ Cổ đông:

3.1. Đăng ký mua cổ phần

+ Nội dung
Khai báo đợt phát hành, thực hiện đăng ký mua cổ phần, ghi sổ cổ đông cho các cổ động hiện hữu hoặc cấp sổ cổ đông cho các nhà đầu tư mới khi có hoạt động đăng ký mua cổ phần trong từng đợt phát hành.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Cổ đông\Đăng ký mua cổ phần, xuất hiện danh sách các Đợt phát hành. Tại phần chi tiết Đợt phát hành có 2 trang là Danh sách đăng ký và Cổ phẩn phát hành.
-         Trước hết NSD cần khai báo Đợt phát hành bằng cách: tại màn hình danh sách Đợt phát hành kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Đợt phát hành:
+   Nhập các Thông tin chung như Mã đợt phát hành, Tên đợt phát hành, Ngày phát hành.
+   Chọn Loại cổ phần phát hành từ danh sách loại cổ phần đã được khai báo trước đó, nhập Giá phát hành, Số lượng cổ phần phát hành, Số năm HCCN (số năm hạn chế chuyển nhượng) và nhấn nút <<Cất>>.
-         Tại trang Danh sách đăng ký, NSD nhấn nút <<Đăng ký mới>> để thêm mới Đăng ký mua cổ phần.
+   Nhập các thông tin chung về đối tượng mua cổ phần: Mã, Tên, Nhóm,… NSD có thể lấy từ danh sách nhà đầu tư hoặc cổ đông hiện hữu đã được khai báo trước đó bằng cách nhấn vào nút <<Chọn nhà đầu tư>> hoặc <<Chọn cổ đông>>.
+   Phần thông tin về Cổ phần đăng ký mua, NSD chọn loại cổ phần đăng ký, sau đó nhập: Số lượng được mua, Số lượng đăng ký, Số lượng được duyệt và Số lượng đã nộp tiền.
+   Sau đó, nhấn nút <<Cất>>, NSD có thể chuyển đăng ký mua vào sổ cổ đông khi đối tượng đăng ký mua cổ phần là cổ đông hiện hữu bằng cách chọn <<Yes>>. Trường hợp nhà đầu tư mới đăng ký mua cổ phần, NSD có thể cấp Sổ cổ đông cho nhà đầu mới đó ngay sau khi đăng ký mua cổ phần bằng cách chọn <<Yes>>.
-         Tại trang Cổ phần phát hành, chương trình sẽ thể hiện thông tin về các loại cổ phần được phát hành trong từng đợt
-         Thao tác nhập và chỉnh sửa Đợt phát hành, Đăng ký mua cổ phần, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới Đợt phát hành, Đăng ký mua cổ phần bằng cách kích chuột vào biểu tượng Đăng ký mua cổ phần trên sơ đồ quy trình của phân hệ Cổ đông.

3.2. Sổ cổ đông

+  Nội dung
Cho phép khai báo cổ đông hiện hữu; cấp sổ cổ đông  cho các nhà đầu tư mới  khi phát sinh đăng ký mua cổ phần; cập nhật các giao dịch mua, bán, chuyển nhượng cổ phần vào sổ cổ đông cho các cổ đông.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Cổ đông\Sổ cổ đông, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm xuất hiện hộp hội thoại Thêm mới Cổ đông:
-         Nếu muốn khai báo một cổ đông hiện hữu, NSD tích chọn là Cá nhân hoặc Tổ chức và nhập các thông tin chi tiết về cổ đông đó. Tại trang Cổ phần ban đầu, nhập Số CP ban đầu tương ứng với từng Loại cổ phần, nhấn nút <<Cất>> để lưu.
-         Nếu muốn cấp Sổ cổ đông cho một nhà đầu tư mới vừa đăng ký mua cổ phần, NSD nhấn nút <<Chọn từ danh sách đăng ký>>, chọn Mã đăng ký của nhà đầu tư đó, nhấn nút <<Đồng ý>>, nhập thêm một số thông tin chung khác (nếu cần) và nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác nhập và chỉnh sửa Sổ cổ đông, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới Sổ cổ đông bằng cách kích chuột vào biểu tượng Sổ cổ đông trên sơ đồ quy trình của phân hệ Cổ đông.

3.3. Chuyển nhượng

+ Nội dung
Cho phép thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông và giữa cổ đông với nhà đầu tư mới.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Cổ đông\Chuyển nhượng, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Phiếu chuyển nhượng.
-         Nhập phần thông tin chung như: ngày chuyển nhượng, số phiếu, phí giao dịch (nếu có),… Sau đó, chọn Mã Cổ đông chuyển, tích chọn Đối tượng nhận là Cổ đông hay Nhà đầu tư mới, và chọn Mã đối tượng đó.
-         Chọn loại cổ phần và nhập số lượng chuyển nhượng, phần mềm sẽ tự động tính ra giá trị chuyển nhượng, sau đó nhấn nút <<Cất>> để lưu.
-         Thao tác nhập và chỉnh sửa Chuyển nhượng cổ phần, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới hoặc xem danh sách Chuyển nhượng bằng cách di chuột vào biểu tượng Chuyển nhượng trên sơ đồ quy trình của phân hệ Cổ đông, sau đó chọn chức năng tương ứng.

3.4. Chia cổ tức

+  Nội dung
Cho phép tính ra cổ tức phải trả cho từng cổ đông đang nắm giữ cổ phần của doanh nghiệp vào cuối mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh.
+  Cách thực hiện
-         Vào menu Nghiệp vụ\Cổ đông\Chia cổ tức, kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm để thêm mới Chia cổ tức.
-         Nhập các Thông tin chung: Ngày chốt, Diễn giải, Tổng tiền cổ tức,… sau đó nhấn nút <<Chia cổ tức>>, phần mềm sẽ căn cứ vào Tổng tiền cổ tức và Tổng SL cổ phần để tính ra Cổ tức/một cổ phần và Tỷ lệ (%). Đồng thời căn cứ vào Số CP sở hữu của từng cổ đông để tính ra sổ cổ tức phải trả cho từng cổ đông. NSD nhập số cổ tức đã trả và nhấn nút <<Cất>>.
-         NSD tích vào nút “Sinh CT thanh toán” trên thanh công cụ và chọn hình thức thanh toán tương ứng (tiền mặt, UNC…). Điền các thông tin cần thiết trên chứng từ thanh toán, sau đó nhấn nút <<Cất>>.
-         Thao tác nhập và chỉnh sửa Chia cổ tức, NSD nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình.
NSD cũng có thể thêm mới Chia cổ tức bằng cách kích chuột vào biểu tượng Chia cổ tức trên sơ đồ quy trình của phân hệ Cổ đông.

4. Xem và in sổ sách, báo cáo
-         Xem và in báo cáo về cổ đông ngay tại màn hình phân hệ Cổ đông bằng cách kích chọn báo cáo cần in trên thanh tác nghiệp nằm bên trái màn hình. VD: Báo cáo cổ tức phải trả,…
-         NSD còn có thể xem và in sổ sách, báo cáo bằng cách kích chuột vào biểu tượng  trên thanh công cụ, chọn thư mục Cổ đông, sau đó chọn các báo cần xem hoặc in.
CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI
CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2: Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội
CS5: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội
CS6: Trần Thái Tông - Tp. Thái Bình
CS7: Trần Nguyên Hãn - Thọ Xương - Bắc Giang
CS8: phường Trung Thành - Tp. Thái Nguyên
CS9: Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định
ĐT: 0989.233.284 – 0916.359.238